Bạn đã tìm được địa chỉ thuê dịch vụ kế toán uy tín nào chưa?

Dịch vụ quyết toán thuế là nhu cầu mà hầu hết các doanh nghiệp đều quan tâm khi đến kỳ nộp báo cáo quyết toán thuế hằng năm.Dịch vụ quyết toán thuế của Công ty dịch vụ kế toán THD hiện nay đã nhận được sự tín nhiệm ngày càng lớn của Quý doanh nghiệp. Đây là nỗ lực không ngừng của Ban lãnh đạo công ty khi đầu tư sâu vào việc huấn luyện đào tạo nâng cao năng lực chuyên môn của đội ngũ chuyên gia, cán bộ công nhân viên công ty. Chính sự đầu tư đúng hướng vào đội ngũ nhân sự, kế toán THD đã phục tốt các yêu cầu của khách hàng khi thực hiện Dịch vụ quyết toán thuế.

Khi các doanh nghiệp kinh doanh, chủ doanh nghiệp thường chỉ chú tâm vào mặt hoạt động, chưa có sự quan tâm cần thiết đến tổ chức công tác kế toán, chứng từ, sổ sách kế toán, vấn đề thuế. Một phần không được đào tạo kế toán bài bản và các kế toán viên còn có sự hạn chế nhất định trong công tác tổ chức cũng như năng lực chuyên môn, nên khi phát triển đến giai đoạn nhất định, doanh thu lớn, số lượng nghiệp vụ nhiều sẽ dẫn đến tình trạng mất kiểm soát, không nắm bắt được tình hình sổ sách kế toán, tình hình tài chính và rủi ro về thuế thì chủ doanh nghiệp mới chú ý đến. Như vậy, để an tâm cho hoạt động doanh nghiệp, thì chủ doanh nghiệp nên sử dụng Dịch vụ quyết toán thuế hằng năm nhằm an tâm về thuế.

Hiểu rõ những khó khăn khi doanh nghiệp gặp phải, công ty dịch vụ kế toán và dịch vụ tư vấn thuế THD đã tuyển dụng những nhân sự hàng đầu trong lĩnh vực kế toán – kiểm toán – thuế, các chuyên gia trong lĩnh vực xây dựng, kỹ sư , kiến trúc sư và các chuyên gia trong các ngành nghề để giúp doanh nghiệp khắc phục hồ sơ, soát xét sổ sách chứng từ nhằm tránh các rủi ro về thuế, hoàn thiện hệ thống nhằm có sự kiểm soát có tính hệ thống về kế toán, tài chính, thuế và kinh doanh. Chỉ khi khắc phục và hoàn thiện hệ thống kế toán và quyết toán thuế hoàn thành tốt, các nhà đầu tư và chủ sở hữu doanh nghiệp mới vững tâm phát triển kinh doanh, an tâm lập nghiệp.

Hiện nay, tuy theo tính chất ngành nghề và sản phẩm kinh doanh của doanh nghiệp mà Công ty dịch vụ kế toán và dịch vụ tư vấn thuế THD sẽ có sự sắp xếp nhân sự phù hợp, thời gian cụ thể theo quy mô của doanh nghiệp để có thể hoàn thành tốt công việc Dịch vụ quyết toán thuế mà chủ doanh nghiệp yêu cầu.

Như vậy, khi lựa chọn sử dụng dịch vụ quyết toán thuế của công ty THD chúng tôi mọi công việc kế toán của quý doanh nghiệp sẽ được chúng tôi hoàn toàn xử lý việc còn lại của quý công ty chỉ là xác nhận.Mọi công việc kế toán thuế của doanh nghiệp sẽ được chúng tôi giải quyết nhanh chóng, gọn lẹ.an toàn, phù hợp với các quy định của pháp luật.

Doanh nghiệp đang cần sử dụng gói dịch vụ kế toán thì hãy nhanh chóng  liên hệ với công ty dịch vụ kế toán THD của chúng tôi để biết thêm chi tiết về dịch vụ cũng như nhận được những tư vấn hữu ích nhất.

Chế độ tử tuất đối với người lao động mới nhất

Ngày 20/11/2014 Quốc hội ban hành Luật số 58/2014/QH13 về Luật Bảo hiểm xã hội, trong Luật này có một số quy định mới về việc trợ cấp tử tuất đối với người lao động. Ngày 11/11/2015 Chính phủ đã ban hành Nghị định 115/2015/NĐ-CP  quy định chi tiết một số điều liên quan đến Luật Bảo hiểm xã hội bắt buộc, hiệu lực thi hành từ 01/01/2016.

Theo quy định mới này, đối tượng nào được hưởng chế độ tử tuất? Trong trường hợp nào được hưởng trợ cấp tuất hàng tháng hoặc một lần? Và mức hưởng đó là bao nhiêu? Dịch vụ hỗ trợ quyết toán thuế THD xin chia sẻ bài viết Chế độ tử tuất đối với người lao động mới nhất

1. Trợ cấp mai táng với người lao động mới mất

Được quy định tại Điều 66 Luật số 58/2014/QH13 cụ thể như sau:

“1. Những người sau đây khi chết thì người lo mai táng được nhận một lần trợ cấp mai táng:

a) Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 2 của Luật này đang đóng bảo hiểm xã hội hoặc người lao động đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội mà đã có thời gian đóng từ đủ 12 tháng trở lên;

b) Người lao động chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc chết trong thời gian điều trị do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;

c) Người đang hưởng lương hưu; hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng đã nghỉ việc.

2. Trợ cấp mai táng bằng 10 lần mức lương cơ sở tại tháng mà người quy định tại khoản 1 Điều này chết.”

Theo quy định trên, đối tượng được lo mai táng được nhận một lần trợ cấp mai táng bao gồm:

  • NLĐ đang đóng BHXH hoặc đang bảo lưu thời gian đóng BHXH mà đã có thời gian đóng từ đủ 12 tháng trở lên;
  • NLĐ chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc chết trong thời gian điều trị do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;
  • Người đang được hưởng lương hưu, hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hàng tháng đã nghỉ việc.

Mức trợ cấp mai táng bằng 10 lần mức lương cơ sở tại tháng mà NLĐ thuộc đối tượng được lo mai táng mất.

2. Chế độ trợ cấp tuất hàng tháng

2.1 Điều kiện hưởng

Được quy định tại Khoản 1 Điều 67 Luật số 58/2014/QH13 cụ thể như sau:

“1. Những người quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 66 của Luật này thuộc một trong các trường hợp sau đây khi chết thì thân nhân được hưởng tiền tuất hằng tháng:

a) Đã đóng bảo hiểm xã hội đủ 15 năm trở lên nhưng chưa hưởng bảo hiểm xã hội một lần;

b) Đang hưởng lương hưu;

c) Chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;

d) Đang hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng với mức suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên.”

Theo quy định trên, điều kiện để được hưởng trợ cấp tuất hàng tháng là:

  • NLĐ đã đóng BHXH đủ 15 năm trở lên nhưng chưa hưởng BHXH một lần;
  • Đang hưởng lương hưu
  • Chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;
  • Đang hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hàng tháng với mức suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên.

2.2 Đối tượng hưởng

Được quy định tại Khoản 2 Điều 67 Luật số 58/2014/QH13 rất rõ ràng về đối tượng được hưởng trợ cấp tuất hàng tháng là thân nhân của NLĐ bao gồm:

  • Con chưa đủ 18 tuổi; con từ đủ 18 tuổi trở lên nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; con được sinh khi người bố chết mà người mẹ đang mang thai;
  • Vợ từ đủ 55 tuổi trở lên hoặc chồng từ đủ 60 tuổi trở lên; vợ dưới 55 tuổi, chồng dưới 60 tuổi nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;
  • Cha đẻ, mẹ đẻ, cha đẻ của vợ hoặc cha đẻ của chồng, mẹ đẻ của vợ hoặc mẹ đẻ của chồng, thành viên khác trong gia đình mà người tham gia bảo hiểm xã hội đang có nghĩa vụ nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình nếu từ đủ 60 tuổi trở lên đối với nam, từ đủ 55 tuổi trở lên đối với nữ;
  •  Cha đẻ, mẹ đẻ, cha đẻ của vợ hoặc cha đẻ của chồng, mẹ đẻ của vợ hoặc mẹ đẻ của chồng, thành viên khác trong gia đình mà người tham gia bảo hiểm xã hội đang có nghĩa vụ nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình nếu dưới 60 tuổi đối với nam, dưới 55 tuổi đối với nữ và bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên.

Lưu ý: Để được hưởng trợ cấp tuất hàng tháng, thân nhân của NLĐ được quy định ở trên phải không có thu nhập hoặc có thu nhập hàng tháng nhưng thấp hơn mức lương cơ sở.

2.4 Mức hưởng trợ cấp tuất hàng tháng

Được quy định tại Điều 68 Luật số 58/2014/QH13 như sau:

“1. Mức trợ cấp tuất hằng tháng đối với mỗi thân nhân bằng 50% mức lương cơ sở; trường hợp thân nhân không có người trực tiếp nuôi dưỡng thì mức trợ cấp tuất hằng tháng bằng 70% mức lương cơ sở.

2. Trường hợp một người chết thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 67 của Luật này thì số thân nhân được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng không quá 04 người; trường hợp có từ 02 người chết trở lên thì thân nhân của những người này được hưởng 02 lần mức trợ cấp quy định tại khoản 1 Điều này”

Theo quy định trên, mức trợ cấp tuất hàng tháng được quy định như sau:

  • Trợ cấp: 50% mức lương cơ sở; Trường hợp thân nhân không có người trực tiếp nuôi dưỡng thì mức trợ cấp tuất hàng tháng bằng 70% mức lương cơ sở;
  • Số lượng thân nhân được hưởng trợ cấp: không quá 04 người; trường hợp có từ 02 người chết trở lên thì thân nhân của những người này được hưởng 2 lần mức trợ cấp.

2.5 Thời điểm hưởng

Được quy định tại Khoản 3 Điều 68 Luật số 58/2014/QH13 như sau:

“3. Thời điểm hưởng trợ cấp tuất hằng tháng được thực hiện kể từ tháng liền kề sau tháng mà đối tượng quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 66 của Luật này chết. Trường hợp khi bố chết mà người mẹ đang mang thai thì thời điểm hưởng trợ cấp tuất hằng tháng của con tính từ tháng con được sinh.”

Theo quy định trên, thời điểm hưởng trợ cấp tuất hàng tháng là từ tháng liền kề sau tháng mà người lao động, người hưởng lương hưu, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp chết.

3. Trường hợp hưởng tuất 1 lần

3.1 Điều kiện hưởng:

Quy định tại Điều 69 Luật số 58/2014/QH13 như sau:

“1. Người lao động chết không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 67 của Luật này;

2. Người lao động chết thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 67 nhưng không có thân nhân hưởng tiền tuất hằng tháng quy định tại khoản 2 Điều 67 của Luật này;

3. Thân nhân thuộc diện hưởng trợ cấp tuất hằng tháng theo quy định tại khoản 2 Điều 67 mà có nguyện vọng hưởng trợ cấp tuất một lần, trừ trường hợp con dưới 06 tuổi, con hoặc vợ hoặc chồng mà bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;

4. Trường hợp người lao động chết mà không có thân nhân quy định tại khoản 6 Điều 3 của Luật này thì trợ cấp tuất một lần được thực hiện theo quy định của pháp luật về thừa kế.”

Theo quy định trên, điều kiện được hưởng chế độ trợ cấp tuất một lần là:

  • Người chết không đủ điều kiện để thân nhân hưởng trợ cấp tuất hàng tháng hoặc không có thân nhân hưởng tuất hàng tháng;
  • Trường hợp thân nhân mà có nguyện vọng hưởng trợ cấp tuất 1 lần, trừ trường hợp con dưới 06 tuổi, con hoặc vợ hoặc chồng mà bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên.

3.2 Mức hưởng

Quy định tại Điều 70 Luật số 58/2014/QH13 cụ thể như sau:

“1. Mức trợ cấp tuất một lần đối với thân nhân của người lao động đang tham gia bảo hiểm xã hội hoặc người lao động đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội được tính theo số năm đã đóng bảo hiểm xã hội, cứ mỗi năm tính bằng 1,5 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội cho những năm đóng bảo hiểm xã hội trước năm 2014; bằng 02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội cho các năm đóng bảo hiểm xã hội từ năm 2014 trở đi; mức thấp nhất bằng 03 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội. Mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội làm căn cứ tính trợ cấp tuất một lần thực hiện theo quy định tại Điều 62 của Luật này.

2. Mức trợ cấp tuất một lần đối với thân nhân của người đang hưởng lương hưu chết được tính theo thời gian đã hưởng lương hưu, nếu chết trong 02 tháng đầu hưởng lương hưu thì tính bằng 48 tháng lương hưu đang hưởng; nếu chết vào những tháng sau đó, cứ hưởng thêm 01 tháng lương hưu thì mức trợ cấp giảm đi 0,5 tháng lương hưu, mức thấp nhất bằng 03 tháng lương hưu đang hưởng.

Theo quy định trên, mức hưởng trợ cấp tuất 1 lần được quy định như sau:

  • Đối với NLĐ đang tham gia BHXH hoặc đang bảo lưu thời gian đóng BHXH:

+ Trước năm 2014, mức hưởng = 1,5 tháng lương bình quân đóng BHXH x số năm đóng BHXH

+ Từ 2014 trở đi, mức hưởng = 2 tháng lương bình quân đóng BHXH x số năm đóng BHXH

Mức thấp nhất bằng 3 tháng lương bình quân đóng BHXH

  • Đối với NLĐ đang hưởng lương hưu chết được tính theo thời gian đã hưởng lương hưu:

+ Nếu chết trong 02 tháng đầu được hưởng lương thì được tính bằng 48 tháng lương hưu đang hưởng;

+ Nếu chết vào những tháng sau đó, cứ hưởng thêm 01 tháng lương hưu thì mức trợ cấp giảm đi 0,5 tháng lương hưu, mức trợ cấp thấp nhất bằng 03 tháng lương hưu đang hưởng hoặc các bạn có thể tính theo công thức sau:

M= Lg[48-(N-2)x0.5]

Trong đó :

M: mức hưởng (M tối thiểu bằng 3 tháng tiền lương hưu).

Lg: lương hưu hằng tháng.

N: số tháng đã hưởng trợ cấp BHXH (N≥2).

Chi tiết Mức tiền lương bình quân đóng BHXH mời các bạn xem ở bài viết Quy định của Luật BHXH về chế độ hưu trí

Nghị định 115/2015/NĐ-CP quy định điểm mới đối với thân nhân người được hưởng trợ cấp tử tuất, mời các bạn theo dõi chi tiết ở bài viết Chế độ tử tuất đối với thân nhân người lao động tham gia BHXH tự nguyện mới nhất 

Ngoài bài viết về “Chế độ tử tuất đối với người lao động mới nhất ” mời các bạn cùng 2 tìm hiểu về các bài viết liên quan tới bảo hiểm của dịch vụ báo cáo tài chính để có những kiến thức hữu ích

  • Phụ cấp khu vực đối với người hưởng Bảo hiểm xã hội
  • Chế độ tử tuất đối với người đang hưởng lương hưu, trợ cấp
  • Từ năm 2016 hợp đồng lao động dưới 3 tháng có phải tham gia bảo hiểm không?

Chế độ tử tuất đối với thân nhân người lao động tham gia BHXH tự nguyện mới nhất theo Nghị định 115/2015/NĐ-CP

Ngày 20/11/2014 Quốc hội ban hành Luật số 58/2014/QH13 về Luật Bảo hiểm xã hội, trong Luật này có một số quy định mới về việc trợ cấp tử tuất đối với người lao động. Và ngày 11/11/2015 Chính phủ đã ban hành Nghị định 115/2015/NĐ-CP  quy định chi tiết một số điều liên quan đến Luật Bảo hiểm xã hội bắt buộc. Và hiệu lực thi hành của Luật này là bắt đầu từ 01/01/2016

Theo như quy định mới này, ngoài trợ cấp mai táng, thân nhân người lao động được hưởng tuất hàng tháng hoặc một lần. Khi người lao động có thời gian đóng BHXH tự nguyện thì trong trường hợp như thế nào thân nhân của NLĐ được hưởng trợ cấp? Mức trợ cấp là bao nhiêu? Kế toán THD xin chia sẻ bài viết Chế độ tử tuất đối với thân nhân người lao động tham gia BHXH tự nguyện mới nhất theo Nghị định 115/2015/NĐ-CP

1. Quy định chung về chế độ tử tuất

1.1 Đối tượng áp dụng

Được quy định tại Khoản 1 Điều 71 Luật số 58/2014/QH13 Luật bảo hiểm xã hội như sau:

1. Chế độ hưu trí và tử tuất đối với người lao động vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện được thực hiện như sau:

a) Có từ đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trở lên thì điều kiện, mức hưởng lương hưu thực hiện theo chính sách bảo hiểm xã hội bắt buộc; mức lương hưu hằng tháng thấp nhất bằng mức lương cơ sở, trừ đối tượng quy định tại điểm i khoản 1 Điều 2 của Luật này;

b) Có từ đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trở lên thì trợ cấp tuất hằng tháng được thực hiện theo chính sách bảo hiểm xã hội bắt buộc;

c) Có từ đủ 12 tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trở lên thì trợ cấp mai táng được thực hiện theo chính sách bảo hiểm xã hội bắt buộc.”

Theo quy định trên, chế độ tử tuất đối với thân nhân của NLĐ mà trước đó có thời gian đóng BHXH tự nguyện bao gồm:

  • Có từ đủ 20 năm đóng BHXH bắt buộc trở lên thì điều kiện, mức hưởng lương hưu thực hiện theo chính sách BHXH bắt buộc; mức lương hưu hằng tháng thấp nhất bằng mức lương cơ sở;
  • Có từ đủ 15 năm đóng BHXH bắt buộc trở lên thì trợ cấp tuất hằng tháng được thực hiện theo chính sách BHXH bắt buộc;
  •       Có từ đủ 12 tháng đóng BHXH bắt buộc trở lên thì trợ cấp mai táng được thực hiện theo chính sách BHXH

1.2 Thời gian tính hưởng chế độ tử tuất

Được quy định tại Khoản 1 Điều 12 Nghị định 115/2015/NĐ-CP như sau:

“1. Thời gian tính hưởng chế độ tử tuất là tổng thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện và bảo hiểm xã hội bắt buộc”

  • Theo quy định trên, thời gian tính hưởng chế độ tử tuất là tổng thời gian đã đóng BHXH tự nguyện và BHXH bắt buộc

2. Đối tượng hưởng trợ cấp mai táng 

Theo Khoản 2 và 3 Điều 12 Nghị định 115/2015/NĐ-CP như sau:

2. Người lo mai táng được nhận trợ cấp mai táng bằng 10 lần mức lương cơ sở đối với người lao động chết thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Người lao động có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 12 tháng trở lên;

b) Người lao động có tổng thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện từ đủ 60 tháng trở lên;

c) Người lao động chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc chết trong thời gian điều trị do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;

d) Người đang hưởng lương hưu; hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng đã nghỉ việc.

3. Người quy định tại Khoản 2 Điều này bị Tòa án tuyên bố là đã chết thì thân nhân được hưởng trợ cấp mai táng bằng 10 lần mức lương cơ sở tại tháng Tòa án tuyên bố là đã chết.”

Theo quy định trên, đối tượng lo mai táng được nhận trợ cấp mai táng bằng 10 lần mức lương cơ sở đối với NLĐ bao gồm:

  • Người lao động có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 12 tháng trở lên
  • Người lao động có tổng thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện từ đủ 60 tháng trở lên
  • Người lao động chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc chết trong thời gian điều trị do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;
  • Người đang hưởng lương hưu; hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng đã nghỉ việc.
  • Người quy định tại những khoản trên bị Tòa án tuyên bố là đã chết thì thân nhân được hưởng trợ cấp mai táng bằng 10 lần mức lương cơ sở tại tháng Tòa án tuyên bố là đã chết.

3. Chế độ trợ cấp tuất hàng tháng

3.1 Đối tượng hưởng trợ cấp tuất hàng tháng

Được quy định tại Khoản 4 Điều 12 Nghị định 115/2015/NĐ-CP như sau:

“4. Người lao động bị chết thuộc một trong các trường hợp dưới đây thì thân nhân đủ điều kiện quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều 67 của Luật Bảo hiểm xã hội được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng:

a) Đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 15 năm trở lên;

Trường hợp người lao động còn thiếu tối đa không quá 6 tháng để đủ 15 năm đóng bảo hiểm xãhội, thì thân nhân được đóng tiếp một lần cho số tháng còn thiếu vào quỹ hưu trí và tử tuất với mức đóng hằng tháng bằng 22% mức tin lương tháng đóng bảo him xã hội của người lao động trước khi chết;

b) Chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc chết trong thời gian điều trị do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;

c) Đang hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng với mức suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên;

d) Đang hưởng lương hưu mà trước đó có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 15 năm trở lên.

Mức trợ cấp tuất hằng tháng được thực hiện theo quy định tại Điều 68 của Luật bảo hiểm xã hội.

Theo quy định trên, NLĐ bị chết thuộc một trong các trường hợp dưới đây thì thân nhân đủ điều kiện sau được hưởng trợ cấp tuất hàng tháng:

  • Đã đóng BHXH bắt buộc từ đủ 15 năm trở lên:

Trường hợp NLĐ còn thiếu tối đa không quá 06 tháng trở lên để đủ 15 năm đóng BHXH, thì thân nhân được đóng tiếp một lần cho số tháng còn thiếu vào quỹ hưu trí và tử tuất với mức đóng hằng tháng bằng 22% mức tiền lương tháng đóng BHXH của người lao động trước khi chết;

  • Chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc chết trong thời gian điều trị do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;
  • Đang hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng với mức suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên;
  • Đang hưởng lương hưu mà trước đó có thời gian đóng BHXH bắt buộc từ đủ 15 năm trở lên.

3.2 Mức trợ cấp tuất hằng tháng

Được quy định tại Điều 68 Luật Bảo hiểm xã hội như sau:

“1. Mức trợ cấp tuất hằng tháng đối với mỗi thân nhân bằng 50% mức lương cơ sở; trường hợp thân nhân không có người trực tiếp nuôi dưỡng thì mức trợ cấp tuất hằng tháng bằng 70% mức lương cơ sở.

2. Trường hợp một người chết thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 67 của Luật này thì số thân nhân được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng không quá 04 người; trường hợp có từ 02 người chết trở lên thì thân nhân của những người này được hưởng 02 lần mức trợ cấp quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Thời điểm hưởng trợ cấp tuất hằng tháng được thực hiện kể từ tháng liền kề sau tháng mà đối tượng quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 66 của Luật này chết. Trường hợp khi bố chết mà người mẹ đang mang thai thì thời điểm hưởng trợ cấp tuất hằng tháng của con tính từ tháng con được sinh.”

Theo quy định trên, mức trợ cấp tuất hàng tháng được quy định cụ thể như sau:

  • Mức trợ cấp tuất hàng tháng đối với mỗi thân nhân bằng 50% mức lương cơ sở; trường hợp thân nhân không có người trực tiếp nuôi dưỡng thì mức trợ cấp tuất hàng tháng bằng 70% mức lương cơ sở;
  • Trường hợp một số người chết thuộc đối tượng quy định tại mục 1.3 thì số thân nhân được hưởng trợ cấp tuất hàng tháng không quá 04 người; trường hợp có từ 02 người chết trở lên thì thân nhân của những người này được hưởng 02 lần mức trợ cấp quy định;
  • Thời điểm hưởng trợ cấp tuất hàng tháng được thực hiện kể từ tháng liền kề sau tháng mà NLĐ chết. Trường hợp khi bố chết mà người mẹ đang mang thai thì thời điểm hưởng trợ cấp tuất hàng tháng của con tính từ tháng con được sinh.

4. Chế độ trợ cấp tuất một lần

4.1 Đối tượng được hưởng trợ cấp tuất một lần

Thân nhân của NLĐ bị chết được hưởng trợ cấp tuất một lần được quy định tại Khoản 5 Điều 12Nghị định 115/2015/NĐ-CP như sau:

“5. Thân nhân của người lao động bị chết được hưởng trợ cấp tuất một lần thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Người lao động chết không thuộc quy định tại Khoản 4 Điều này;

b) Người lao động chết thuộc một trong các trường hợp quy định tại Khoản 4 Điều này nhưng không có thân nhân hưởng trợ cấp hằng tháng theo quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều 67 của Luật Bảo hiểm xã hội.

c) Thân nhân thuộc diện hưởng trợ cấp tuất hằng tháng theo quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều 67 của Luật Bảo hiểm xã hội mà có nguyện vọng hưởng trợ cấp tuất một lần, trừ trường hợp con dưới 06 tuổi, con hoặc vợ hoặc chồng mà bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên.

Theo quy định trên, trường hợp thân nhân của NLĐ bị chết được hưởng trợ cấp tuất một lần thuộc một trong những trường hợp như sau:

  • NLĐ chết không thuộc quy định tại mục 3.1 ở trên
  • NLĐ chết không thuộc quy định hưởng trợ cấp tuất hàng tháng nhưng không có thân nhân hưởng trợ cấp hàng tháng theo quy định;
  • Thân nhân thuộc diện hưởng trợ cấp tuất hàng tháng theo quy định mà có nguyện vọng hưởng trợ cấp tuất một lần, trừ trường hợp con dưới 06 tuổi, con hoặc vợ hoặc chồng mà bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên.

4.2 Mức trợ cấp tuất một lần

Được quy định tại Khoản 6 Điều 12 Nghị định 115/2015/NĐ-CP như sau:

6. Mức trợ cấp tuất một lần:

a) Đối với thân nhân của người lao động đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc hoặc đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội chết được tính theo quy định tại Khoản 1 Điều 70 của Luật Bảo hiểm xã hội và được tính trên cơ sở mức bình quân thu nhập và tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Khoản 4 Điều 11 của Nghị định này.

b) Đối với thân nhân người đang hưởng lương hưu chết được tính theo quy định tại Khoản 2 Điều 70 của Luật Bảo hiểm xã hội.

c) Đối với thân nhân người lao động đang hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng với mức suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên mà chưa hưởng bảo hiểm xã hội một lần thì trợ cấp tuất một lần được giải quyết như đối với người đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội.

Trường hợp người đang hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng đã hưởng bảo hiểm xã hội một lần thì mức trợ cấp tuất một lần bằng 3 tháng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp đang hưởng.

Theo quy định trên, mức trợ cấp tuất một lần quy định cụ thể như sau:

  • Đối với thân nhân của NLĐ đang tham gia BHXH bắt buộc hoặc đang bảo lưu thời gian đóng BHXH chết:

+ Được tính theo số năm đã đóng BHXH, cứ mỗi năm tính thêm bằng 1,5 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội cho những năm đóng BHXH trước năm 2014; bằng 02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH cho các năm đóng BHXH từ năm 2014 trở đi; mức thấp nhất bằng 03 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH.

Đối với thân nhân của người đang hưởng lương hưu chết được tính theo thời gian đã hưởng lương hưu:

+ Nếu chết trong 02 tháng đầu hưởng lương hưu thì tính bằng 48 tháng lương hưu đang hưởng; nếu chết vào những tháng sau đó, cứ hưởng thêm 01 tháng lương hưu thì mức trợ cấp giảm đi 0,5 tháng lương hưu, mức thấp nhất bằng 03 tháng lương hưu đang hưởng.

  • Đối với thân nhân người lao động đang hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng với mức suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên mà chưa hưởng  BHXH một lần thì trợ cấp tuất một lần được giải quyết như đối với người đang bảo lưu thời gian BHXH.

Trường hợp người đang hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng đã hưởng BHXH một lần thì mức trợ cấp tuất một lần bằng 3 tháng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp đang hưởng.

Ngoài bài viết về “Chế độ tử tuất đối với thân nhân người lao động tham gia BHXH tự nguyện mới nhất theo Nghị định 115/2015/NĐ-CP ” mời các bạn cung 2 tìm hiểu về các bài viết liên quan tới bảo hiểm của dịch vụ báo cáo tài chính để có những kiến thức hữu ích

  • Phụ cấp khu vực đối với người hưởng Bảo hiểm xã hội
  • Chế độ tử tuất đối với người đang hưởng lương hưu, trợ cấp
  • Từ năm 2016 hợp đồng lao động dưới 3 tháng có phải tham gia bảo hiểm không?

Tạm dừng đóng Bảo hiểm xã hội bắt buộc mới nhất

Ngày 20 tháng 11 năm 2014 Quốc hội ban hành Luật số 58/2014/QH13 Luật Bảo hiểm xã hội, và ngày 11 tháng 11 năm 2015 Chính phủ ban hành Nghị định 115/2015/NĐ-CP để quy định chi tiết về một số điều Luật Bảo hiểm xã hội về Bảo hiểm xã hội bắt buộc trong đó có chế độ hưu trí và tử tuất rất được quan tâm. Vậy thì những trường hợp nào người lao động và người sử dụng lao động được tạm ngừng đóng BHXH ? Thời gian ngừng đóng BHXH có bị tính lãi chậm đóng không? Kế toán THD xin chia sẻ bài viết Tạm dừng đóng Bảo hiểm xã hội bắt buộc mới nhất 

1. Các trường hợp tạm ngưng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất

Việc tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất được đề cập tại Điều 88 Luật Bảo hiểm xã hội, đó là khi người sử dụng lao động gặp khó khăn phải tạm dừng đóng; người lao động hoặc người sử dụng lao động bị tạm giam thì sẽ được tạm dừng đóng BHXH bắt buộc.Theo quy định tại Khoản 1 Điều 16 Nghị định 115/2015/NĐ-CP có quy định chi tiết cụ thể rõ ràng hơn như sau:“1. Các trường hợp tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất:a) Tạm dừng sản xuất, kinh doanh từ 01 tháng trở lên do gặp khó khăn khi thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc do khủng hoảng, suy thoái kinh tế hoặc thực hiện chính sách của Nhà nước khi tái cơ cấu nền kinh tế hoặc thực hiện cam kết quốc tế;b) Gặp khó khăn do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh, mất mùa.”Theo quy định trên, trường hợp tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất là:

  • Tạm dừng sản xuất, kinh doanh từ 01 tháng trở lên vì gặp khó khăn khi thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc do khủng hoảng, suy thoái kinh tế hoặc thực hiện chính sách của Nhà nước khi tái cơ cấu nền kinh tế hoặc thực hiện cam kết quốc tế;
  •  Gặp khó khăn do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh, mất mùa.

2. Điều kiện tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất

Được quy định tại Khoản 2 Điều 16 Nghị định 115/2015/NĐ-CP như sau:“2.Điều kiện tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất:Người sử dụng lao động thuộc một trong các trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều này, được tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất khi có một trong các điều kiện sau:a) Không bố trí được việc làm cho người lao động, trong đó số lao động thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội phải tạm thời nghỉ việc từ 50% tổng số lao động có mặt trước khi tạm dừng sản xuất, kinh doanh trở lên;b) Bị thiệt hại trên 50% tổng giá trị tài sản do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh, mất mùa gây ra (không kể giá trị tài sản là đất).”Theo quy định trên, khi người sử dụng lao động thuộc đối tượng được tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất thỏa mãn điều kiện sau:

  • Không bố trí được việc làm cho NLĐ, trong đó NLĐ thuộc diện tham gia BHXH phải tạm thời nghỉ việc từ 50% trở lên;
  • Bị thiệt hại trên 50% tổng giá trị tài sản do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh, mất mùa gây ra (không kể giá trị tài sản là đất)

3. Thời gian tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất

Trường hợp NLĐ được tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất thì thời gian tạm dừng quy định tại Khoản 3 Điều 16 Nghị định 115/2015/NĐ-CP như sau:“3.Thời gian tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất:a) Thời gian tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất theo tháng và không quá 12 tháng. Trong thời gian tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất, người sử dụng lao động vẫn đóng vào quỹ ốm đau và thai sản, quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.Người sử dụng lao động và người lao động đủ điều kiện hưởng chế độ hưu trí và tử tuất hoặc chấm dứt hợp đồng lao động thực hiện đóng bù cho thời gian tạm dừng đóng để giải quyết chế độ cho người lao động trong thời gian tạm dừng đóng.b) Hết thời hạn tạm dừng đóng quy định tại Điểm a Khoản này, người sử dụng lao động và người lao động tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội và đóng bù cho thời gian tạm dừng đóng, số tiền đóng bù không phải tính lãi chậm đóng theo quy định tại Khoản 3 Điều 122 của Luật Bảo hiểm xã hội.”Theo quy định trên, thời gian tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất là:

  • Thời gian không quá 12 tháng. Trong thời gian tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất, NSDLĐ vẫn đóng vào quỹ ốm đau và thai sản, quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
  • Sau khi hết thời hạn tạm dừng đóng, NLĐ và NSDLĐ tiếp tục đóng BHXH và đóng bù cho thời gian tạm dừng đóng, số tiền đóng bù không phải tính lãi chậm đóng.

4.1 Đối với trường hợp NLĐ đang tham gia BHXH bắt buộc mà bị tạm giamĐược quy định tại Khoản 5 Điều 16 Nghị định 115/2015/NĐ-CP như sau:“5. Tạm dừng đóng bảo hiểm xã hội đối với người lao động đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc mà bị tạm giam được thực hiện như sau:a) Người lao động quy định tại Khoản 1 Điều 2 của Nghị định này mà bị tạm giam thì người lao động và người sử dụng lao động được tạm dừng đóng bảo hiểm xã hội;b) Sau thời gian tạm giam, nếu được cơ quan có thẩm quyền xác định bị oan, sai thì thực hiện việc đóng bù bảo hiểm xã hội cho thời gian bị tạm giam.Trường hợp người lao động là cán bộ, công chức, viên chức, công nhân quốc phòng, công nhân công an và người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu thì người lao động và người sử dụng lao động thực hiện việc đóng bù bảo hiểm xã hội.Các trường hợp khác thì việc đóng bù thông qua người sử dụng lao động trên cơ sở tiền đóng bảo hiểm xã hội do cơ quan có trách nhiệm bồi thường theo quy định của Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước đảm bảo;c) Số tiền đóng bù không phải tính lãi chậm đóng theo quy định tại Khoản 3 Điều 122 của Luật Bảo hiểm xã hội;d) Trường hợp cơ quan có thẩm quyền xác định người lao động là có tội thì không thực hiện việc đóng bù bảo hiểm xã hội cho thời gian bị tạm giam.”Theo quy định trên, khi NLĐ bị tạm giam thì sẽ được tạm dừng đóng BHXH cần lưu ý những điểm sau:

  • Sau thời gian tạm giam, nếu được cơ quan có thẩm quyền xác định bị oan, sai thì thực hiện đóng bù BHXH cho thời gian bị tạm giam.
  • Số tiền đóng bù không phải tính lãi chậm đóng;
  • Trường hợp cơ quan thẩm quyền xác định NLĐ là có tội thì không thực hiện việc đóng bù BHXH cho thời gian bị tạm giam.

4.2 Người lao động đi làm việc ở nước ngoàiĐược quy định tại Khoản 6 Điều 16 Nghị định 115/2015/NĐ-CP như sau:“6.Người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Khoản 2 Điều 2 của Nghị định này, khi tạm thời bị mất việc làm được cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp làm dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài xác nhận thì thời gian này được tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất.Sau thời gian tạm thời mất việc làm nếu người lao động trở lại làm việc thì tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội theo quy định, không thực hiện việc đóng bù bảo hiểm xã hội cho thời gian bị mất việc làm tạm thời.”Theo quy định trên, khi NLĐ đi làm việc ở nước ngoài, bị tạm thời bị mất việc làm được cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp làm dịch vụ đưa NLĐ làm việc ở nước ngoài xác nhận thì thời gian này được tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất.
Nếu NLĐ đi làm trở lại thì sẽ tiếp tục đóng BHXH theo quy định, không phải đóng bù BHXH cho thời gian bị mất việc làm tạm thời.Ngoài bài viết về “Tạm dừng đóng Bảo hiểm xã hội bắt buộc mới nhất ” mời các bạn cung 2 tìm hiểu về các bài viết liên quan tới bảo hiểm của dịch vụ báo cáo tài chính để có những kiến thức hữu ích

  • Phụ cấp khu vực đối với người hưởng Bảo hiểm xã hội
  • Chế độ tử tuất đối với người đang hưởng lương hưu, trợ cấp
  • Từ năm 2016 hợp đồng lao động dưới 3 tháng có phải tham gia bảo hiểm không?

Chế độ hưu trí đối với người lao động tham gia BHXH bắt buộc theo Nghị định 115 / 2015/NĐ-CP

 Lương hưu là khoản trợ cấp mà người lao động nhận được hàng tháng sau khi hết tuổi lao động và về hưu. Để đảm bảo quyền lợi cho người lao động ngày 20 tháng 11 năm 2014 Quốc hội ban hành Luật số 58/2014/QH13 Luật Bảo hiểm xã hội. Ngày 11 tháng 11 năm 2015 Chính phủ ban hành Nghị định 115/2015/NĐ-CP để quy định chi tiết về một số điều Luật Bảo hiểm xã hội về Bảo hiểm xã hội bắt buộc trong đó có chế độ hưu trí rất được quan tâm.

Dịch vụ dọn dẹp sổ sách kế toán THD  xin chia sẻ bài viết Chế độ hưu trí đối với người lao động tham gia BHXH bắt buộc theo Nghị định 115 / 2015/NĐ-CP

1. Đối tượng chế độ hưu trí

So với luật BHXH số 71/2006/QH11 thì Luật số 58/2014/QH13 bổ sung thêm một vài đối tượng được hưởng chế độ hưu trí của người lao động. Nghị định 115/2015/NĐ-CP quy định rõ ràng các đối tượng đó và điều kiện được hưởng hưu trí tại Điều 6 Nghị định 115/NĐ-CP đó là:

  • Người lao động từ đủ 50 tuổi trở lên khi nghỉ việc và có đủ 20 năm đóng BHXH trở lên mà trong đó có đủ 15 năm làm công việc khai thác than trong hầm lò được hưởng chế độ hưởng lương hưu theo quy định.
  • Người lao động bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp trong khi thực hiện nhiệm vụ được giao, đã đóng BHXH từ đủ 20 năm trở lên thì được hưởng lương hưu.

2. Mức hưởng lương hàng tháng theo Nghị định 115/2015/NĐ-CP

Được quy định tại Điều 56 Luật số 58/2014/QH13 Luật Bảo hiểm xã hội và được quy định chi tiết hơn tại Điều 7 Nghị định 115/2015/NĐ-CP cụ thể như sau:

Mức hưởng lương hưu hàng tháng  =  Tỷ lệ hưởng lương hưu hàng tháng  x  Mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH

2.1 Tỷ lệ lương hưu hàng tháng

Chi tiết tỷ lệ lương hưu hàng tháng được quy định rõ ràng tại Điều 56 Luật Bảo hiểm xã hội các bạn theo dõi chi tiết tại bài viết Quy định mới nhất về chế độ hưu trí từ năm 2016

Tại Điều 7 Nghị định 115/2015 có hướng dẫn cụ thể chi tiết như sau:

  • Nghỉ hưu từ 01/01/2016 đến trước 01/01/2018: bằng 45% tương ứng với 15 năm đóng BHXH, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng BHXH thì tính thêm 2% đối với nam và 3% đối với nữ; mức tối đa bằng 75%.
  • Nghỉ hưu từ  ngày 01/01/2018 trở đi:

+ Đối với lao động nữ: bằng 45% tương ứng với 15 năm đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội thì tính thêm 2%; mức tối đa bằng 75%;

+ Đối với lao động nam: bằng 45% tương ứng với số năm đóng bảo hiểm xã hội theo bảng dưới đây, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội, được tính thêm 2%; mức tối đa bằng 75%.

Năm nghỉ hưu Số năm đóng BHXH tương ứng với tỷ lệ hưởng lương hưu 45%
2018 16 năm
2019 17 năm
2020 18 năm
2021 19 năm
Từ 2022 trở đi 20 năm

2.2 Mức bình quân tiền lương đóng BHXH

Được tính theo mức bình quân tiền lương đóng BHXH tại Điều 62 Luật số 58/2014/NĐ-CP chi tiết xem tại bài Quy định mới nhất về chế độ hưu trí từ năm 2016

Tại Khoản 4, 5 và 6 Điều 9 Nghị định 115/2015/NĐ-CP có quy định chi tiết về mức bình quân tiền lương đối những trường hợp cụ thể sau, để bảo vệ quyền lợi đối NLĐ cụ thể là:

a) Người lao động có thời gian đóng BHXH đủ 15 năm trở lên sau đó chuyển sang công việc khác mà đóng BHXH có mức lương thấp hơn

  •  Mức tiền lương bình quân đóng BHXH là mức lương cao nhất của công việc hoặc mức tiền lương trước khi chuyển ngành tương ứng với số năm quy định tại khoản mục a ở trên để tính mức bình quân làm cơ sở tính hưởng lương hưu.
  • Công việc mà người lao động đóng BHXH đủ 15 năm trở lên cụ thể là:

– Đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm trong thang lương, bảng lương do Nhà nước quy định;

– Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp trong quân đội nhân dân, sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan chuyên môn kỹ thuật trong công an nhân dân, người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân, công an nhân dân chuyển ngành làm việc tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định.

b) Người lao động có thời gian đóng BHXH trước ngày 01/01/2004 theo chế độ tiền lương do Nhà nước quy định mà hưởng BHXH từ ngày 01/01/2016 trở đi

  • Mức tiền lương bình quân đóng BHXH là tiền lương tháng đóng BHXH làm căn cứ tính hưởng BHXH được chuyển đổi theo chế độ tiền lương quy định tại thời điểm nghỉ việc để làm cơ sở tính hưởng BHXH.

c) Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định đã đóng BHXH bao gồm phụ cấp thâm niên nghề nghiệp sau đó chuyển sang ngành nghề không được hưởng phụ cấp thâm niên nghề và trong tiền lương tháng đóng BHXH làm căn cứ tính lương hưu không có phụ cấp thâm niên nghề nghiệp

  • Mức tiền lương bình quân đóng BHXH là mức bình quân tiền lương tháng làm căn cứ đóng BHXH tại thời điểm nghỉ hưu, cộng thêm khoản phụ cấp thâm niên nghề nghiệp (nếu đã hưởng) tính theo thời gian đã đóng BHXH bao gồm phụ cấp thâm niên nghề, được chuyển đổi tiền lương theo quy định tại thời điểm nghỉ hưu để làm cơ sở tính lương hưu.
  • Mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH, trường hợp người lao động chuyển nghề được hưởng phụ cấp thâm niên nghề và trong tiền lương tháng đóng BHXH làm căn cứ tính lương đã có phụ cấp thâm niên.

3. Mốc tuổi để tính số năm nghỉ hưu trước tuổi làm cơ sở tính giảm tỷ lệ hưởng lương hưu

Được quy định tại Khoản 3 Điều 7 Nghị định 115/2015/NĐ-CP cụ thể như sau:

  • Người lao động làm việc trong điều kiện bình thường thì lấy mốc tuổi để tính là: đủ 60 tuổi đối với nam và đủ 55 tuổi đối với nữ;
  • Người lao động làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên thì lấy mốc tuổi để tính là: đủ 55 tuổi đối với nam và đủ 50 tuổi đối với nữ;
  • Người lao động làm công việc khai thác than trong hầm lò  này thì lấy mốc tuổi để tính là: đủ 50 tuổi;
  • Trường hợp hồ sơ của người lao động không xác định được ngày, tháng sinh thì lấy ngày 01 tháng 01 của năm sinh để tính tuổi làm cơ sở tính số năm nghỉ hưu trước tuổi;

4. Điều chỉnh lương đã đóng BHXH

Việc điều chỉnh lương đã đóng BHXH được quy định tại Điều 63 Luật số 58/2014/QH13 nhưng chưa cụ thể, tại Điều 10 Nghị định 155/2015/NĐ-CP quy định cụ thể rõ ràng như sau:

4.1 Đối với NLĐ thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định

  • Mức điều chỉnh lương đã đóng BHXH được điều chỉnh theo mức lương cơ sở tại thời điểm hưởng chế độ đối với NLĐ bắt đầu tham gia BHXH trước ngày 01/01/2016.

4.2 Đối với NLĐ bắt đầu tham gia bảo hiểm xã hội từ ngày 01/01/2016 trở đi thì việc điều chỉnh tiền lương đã đóng bảo hiểm xã hội

  • Như quy định như đối với NLĐ theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động nêu ở phần 4.3 sau đây.

4.3 Đối với NLĐ theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định

Tiền lương đã đóng BHXH để làm căn cứ tính mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH đối với người lao động theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định được điều chỉnh theo công thức sau:

Tiền lương tháng đóng BHXH sau điều chỉnh của từng năm  =  Tiền lương tháng đóng BHXH theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định của từng năm  x  Mức điều chỉnh tiền lương đã đóng BHXH của năm tương ứng

a) Mức điều chỉnh tiền lương đã đóng BHXH được tính trên cơ sở chỉ số giá tiêu dùng bình quân năm và được xác định bằng biểu thức sau:

Mức điều chỉnh tiền lương đã đóng BHXH của năm t = Chỉ số giá tiêu dùng bình quân năm của năm liền kề trước năm người lao động hưởng BHXH tính theo gốc so sánh bình quân của năm 1994 bằng 100%
Chỉ số giá tiêu dùng bình quân năm của năm t tính theo gốc so sánh bình quân của năm 1994 bằng 100%

Trong đó:

– t là năm bất kỳ trong giai đoạn điều chỉnh;

– Mức điều chỉnh tiền lương đã đóng BHXH của năm t được lấy tròn hai số lẻ và mức thấp nhất bằng 1 (một).

b) Mức điều chỉnh tiền lương đã đóng BHXH của các năm trước năm 1995 được lấy bằng mức điều chỉnh tiền lương đã đóng bảo hiểm xã hội của năm 1994.

5. Chế độ hưu trí đối với người trước đó có thời gian đóng BHXH tự nguyện

5.1 Điều kiện chung được hưởng

Được quy định tại Khoản 1 và 2 Điều 11 Nghị định 115/2015/NĐ-CP cụ thể như sau:

  • Thời gian tính hưởng chế độ hưu trí là tổng thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện và bảo hiểm xã hội bắt buộc.
  • Người lao động có tổng thời gian đóng BHXH tự nguyện và BHXH bắt buộc từ đủ 20 năm trở lên thì điều kiện về tuổi đời hưởng lương hưu là nam đủ 60 tuổi và nữ đủ 55 tuổi.

5.2 Mức hưởng lương hưu hàng tháng

Mức hưởng lương hưu hàng tháng  =  Tỷ lệ hưởng lương hưu hàng tháng  x  Mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH

Trong đó, Mức bình quân thu nhập và tiền lương tháng đóng BHXH quy định tại Khoản 4 Điều 11Nghị định 115/2015/NĐ-CP như sau:

Mức bình quân thu nhập và tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội   Tổng các mức thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện  +  Mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc  x  Tổng số tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc
Tổng số tháng đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện + Tổng số tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc

Trong đó:

  • Mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được tính theo quy định tại Điều 9 của Nghị định này

Lưu ý: Mức bình quân tiền lương đóng BHXH bắt buộc xem chi tiết tại bài Quy định mới nhất về chế độ hưu trí từ năm 2016 và Mục 2.2 bài viết này 

  • Mức thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện là mức thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện được điều chỉnh theo quy định.

5.3 Mức trợ cấp 1 lần khi nghỉ hưu

Được quy định tại Khoản 6 và 7 Điều 11 Nghị định 115/NĐ-CP cụ thể là:

  • Cứ mỗi năm đóng BHXH cao hơn số năm tương ứng với tỷ lệ hưởng lương hưu 75% được tính bằng 0,5 tháng mức bình quân thu nhập và tiền lương tháng đóng BHXH.
  • Mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần được tính trên cơ sở mức bình quân thu nhập và tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội

Ngoài bài viết về “ Chế độ hưu trí đối với người lao động tham gia BHXH bắt buộc theo Nghị định 115 / 2015/NĐ-CP” mời các bạn cung 2 tìm hiểu về các bài viết liên quan tới bảo hiểm của dịch vụ báo cáo tài chính để có những kiến thức hữu ích

  • Phụ cấp khu vực đối với người hưởng Bảo hiểm xã hội
  • Chế độ tử tuất đối với người đang hưởng lương hưu, trợ cấp
  • Từ năm 2016 hợp đồng lao động dưới 3 tháng có phải tham gia bảo hiểm không?

Phụ cấp khu vực đối với người hưởng Bảo hiểm xã hội

Những người lao động tham gia bảo hiểm bắt buộc được hưởng trợ cấp một lần tương ứng với thời gian và số tiền phụ cấp khu vực đã đóng BHXH. Để các bạn hiểu rõ chính sách này, Kế toán THD xin chia sẻ bài viết Phụ cấp khu vực đối với người hưởng Bảo hiểm xã hội 

1. Đối tượng áp dụng bảo hiểm xã hội

Được quy định tại Khoản 1 Điều 21 Nghị định 115/2015/NĐ-CP như sau:

“1. Đối tượng áp dụng

a) Người lao động nghỉ việc đủ điều kiện hưởng lương hưu hoặc bảo hiểm xã hội một lần hoặc chết kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 trở đi, mà trước ngày 01 tháng 01 năm 2007 đã có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bao gồm phụ cấp khu vực;

b) Người hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng trước ngày 01 tháng 01 năm 2016 đang hưởng phụ cấp khu vực tại nơi đăng ký thường trú có phụ cấp khu vực.”

Theo quy định trên, đối tượng áp dụng được phụ cấp khu vực Bảo hiểm xã hội là:

  • NLĐ nghỉ việc đủ điều kiện hưởng lương hưu hoặc BHXH một lần hoặc chết kể từ ngày 01/01/2016 trở đi, mà trước ngày 01/01/2007 đã có thời gian đóng BHXH bao gồm phụ cấp;
  • Người hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hàng tháng trước ngày 01/01/2016.

Lưu ý: Từ ngày 01/01/2016 đối tượng tham gia Bảo hiểm xã hội được quy định mới theo Luật 58/204/QH13

2. Chế độ hưởng bảo hiểm xã hội

Tại Khoản 2 Điều 21 Nghị định 115/2015/NĐ-CP quy định như sau:

“2. Chế độ hưởng

a) Người lao động nghỉ việc đủ điều kiện hưởng lương hưu hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 trở đi, mà trước đó đã có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bao gồm phụ cấp khu vực, thì ngoài hưởng lương hưu hoặc bảo hiểm xã hội một lần theo quy định còn được hưởng trợ cấp một lần tương ứng với thời gian và số tiền phụ cấp khu vực đã đóng bảo hiểm xã hội.

Thân nhân của người lao động có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bao gồm phụ cấp khu vực nhưng chưa hưởng lương hưu hoặc bảo hiểm xã hội một lần mà bị chết từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 trở về sau thì ngoài trợ cấp tuất theo quy định còn được hưởng trợ cấp một lần tương ứng với thời gian và số tiền phụ cấp khu vực đã đóng bảo hiểm xã hội.

b) Người đang hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng trước ngày 01 tháng 01 năm 2016, thường trú tại nơi có phụ cấp khu vực thì được tiếp tục hưởng phụ cấp khu vực theo mức hiện hưởng (không điều chỉnh theo mức lương cơ sở) cho đến khi có quy định mới của Chính phủ.

Người đang hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng trước ngày 01 tháng 01 năm 2016 và hưởng phụ cấp khu vực tại nơi đăng ký thường trú mà từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 trở đi thay đổi nơi thường trú và nhận lương hưu, trợ cấp mất sức lao động, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng ở nơi có phụ cấp khu vực thì được hưởng mức phụ cấp khu vực theo mức phụ cấp khu vực tại nơi thường trú mới; trường hợp nơi thường trú mới không có phụ cấp khu vực thì thôi hưởng phụ cấp khu vực.

Người đang hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng trước ngày 01 tháng 01 năm 2016 thường trú tại nơi không có phụ cấp khu vực và không hưởng phụ cấp khu vực mà từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 trở đi thay đổi nơi thường trú và nhận lương hưu, trợ cấp mất sức lao động, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng ở nơi có phụ cấp khu vực thì cũng không được hưởng phụ cấp khu vực.”

Theo quy định trên, chế độ được hưởng đối với trường hợp cụ thể như sau:

  • Đối với Người lao động nghỉ việc đủ điều kiện hưởng lương hưu hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 trở đi:

– Bản thân NLĐ đó được hưởng

+ Hưởng lương hưu hoặc bảo hiểm xã hội một lần theo quy định;

+ Hưởng trợ cấp một lần tương ứng với thời gian và số tiền phụ cấp khu vực đã đóng bảo hiểm xã hội;

– Thân nhân của người lao động có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bao gồm phụ cấp khu vực nhưng chưa hưởng lương hưu hoặc bảo hiểm xã hội một lần mà bị chết từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 trở về sau:

+ Trợ cấp tuất theo quy định;

+ hưởng trợ cấp một lần tương ứng với thời gian và số tiền phụ cấp khu vực đã đóng bảo hiểm xã hội;

  • Người đang hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng trước 01/01/2016 thường trú tại nơi có phụ cấp khu vực:

+ Tiếp tục hưởng phụ cấp khu vực theo mức hiện hưởng (không điều chỉnh theo mức lương cơ sở) cho đến khi có quy định mới

  • Nếu thường trú tại nơi không có phụ cấp thì thôi hưởng phụ cấp khu vực.

3. Cách tính trợ cấp 1 lần

Được quy định tại Khoản 3 Nghị định 115/2015/NĐ-CP cụ thể như sau:

“Đối với trường hợp quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều này thì mức trợ cấp một lần được tính theo thời gian, tỷ lệ đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất, hệ số phụ cấp khu vực và mức tiền lương cơ sở tại thời điểm giải quyết. Hệ số phụ cấp khu vực được xác định như sau:

a) Đối với thời gian đóng bảo hiểm xã hội từ ngày 01 tháng 01 năm 1995 đến 31 tháng 12 năm 2006 thì hệ số phụ cấp khu vực tính trợ cấp một lần là hệ số phụ cấp khu vực thực tế đã đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội;

b) Đối với thời gian công tác trước ngày 01 tháng 01 năm 1995 thì hệ số phụ cấp khu vực được tính theo hệ số phụ cấp khu vực của các địa phương, đơn vị theo quy định của pháp luật về phụ cấp khu vực;

c) Đối với thời gian công tác tại các chiến trường B, C trước ngày 30 tháng 4 năm 1975 và chiến trường K trước ngày 31 tháng 8 năm 1989 thì được áp dụng mức phụ cấp khu vực hệ số 0,7 để tính trợ cấp một lần.”

Theo quy định trên, cách tính trợ cấp 1 lần hưởng phụ cấp khu vực đối với người hưởng Bảo hiểm xã hội

Mức tợ cấp một lần được tính theo thời gian, tỷ lệ đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất, hệ số phụ cấp và mức tiền lương cơ sở. Trong đó, hệ số phụ cấp khu vực được tính như sau:

  • Đối với thời gian đóng BHXH từ ngày 01/01/1995 đến 31/12/2006: là hệ số phụ cấp khu vực thực tế đã đóng vào quỹ BHXH;
  • Đối với thời gian công tác trước ngày 01/01/1995: được tính theo hệ số phụ cấp khu vực của các địa phương, đơn vị theo quy định của pháp luật về phụ cấp khu vực;
  • Đối với thời gian công tác tại các chiến trường B, C trước ngày 5 và chiến trường K trước ngày 31/8/1989: được áp dụng mức phụ cấp khu vực hệ số 0,7 để tính trợ cấp một lần.

Ngoài bài viết về “Phụ cấp khu vực đối với người hưởng Bảo hiểm xã hội” mời các bạn cung 2 tìm hiểu về các bài viết liên quan tới bảo hiểm của dịch vụ báo cáo tài chính để có những kiến thức hữu ích

  • Hướng dẫn đóng BHXH, BHYT, BHTN đối với Doanh nghiệp Nhà nước
  • Hướng dẫn lập mẫu TK3 – TS theo Quyết định 959/QĐ-BHXH
  • Hướng dẫn viết danh sách lao động tham gia BHXH, BHYT Mẫu D02-TS

Chế độ tử tuất đối với người đang hưởng lương hưu, trợ cấp

Ngày 20/11/2014 Quốc hội ban hành Luật số 58/2014/QH13 về Luật Bảo hiểm xã hội, trong Luật này có một số quy định mới về việc trợ cấp tử tuất đối với người lao động. Ngày 11/11/2015 Chính phủ đã ban hành Nghị định 115/2015/NĐ-CP  quy định chi tiết một số điều liên quan đến Luật Bảo hiểm xã hội bắt buộc. Nghị định này hướng dẫn chế độ tử tuất đối với người đang hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

Kế toán THD xin chia sẻ bài viết Chế độ tử tuất đối với người đang hưởng lương hưu, trợ cấp

1. Chế độ tử tuất đối với những trường hợp chi tiết

Được quy định tại Điều 13 Nghị định 115/2015/NĐ-CP về chế độ tử tuất đối với người đang hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp cụ thể với từng đối tượng như sau:

“1.Người đang hưởng lương hưu trước ngày 01 tháng 01 năm 2016 mà chết từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 trở đi thì người lo mai táng được nhận một lần trợ cấp mai táng bằng 10 lần mức lương cơ sở tại tháng người đang hưởng lương hưu chết, đồng thời thân nhân được nhận trợ cấp tuất hằng tháng hoặc trợ cấp tuất một lần theo quy định tại Mục 5 Chương III của Luật bảo hiểm xã hội và quy định tại Mục 3 Chương II của Nghị định này.

2. Người đang hưởng trợ cấp mất sức lao động hằng tháng trước ngày 01 tháng 01 năm 2016 mà chết từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 trở đi thì:

a) Người lo mai táng được nhận trợ cấp mai táng bằng 10 lần mức lương cơ sở tại tháng mà người đang hưởng trợ cấp mất sức lao động chết;

b) Thân nhân theo quy định tại Khoản 2 Điều 67 của Luật Bảo hiểm xã hội được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng theo quy định tại Điều 68 của Luật Bảo hiểm xã hội. Trường hợp không có thân nhân thuộc diện hưởng trợ cấp tuất hằng tháng thì thân nhân được hưởng trợ cấp tuất một lần bằng 3 tháng mức trợ cấp mất sức lao động hằng tháng đang hưởng trước khi chết.

3. Người đang hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hàng tháng trước ngày 01 tháng 01 năm 2016 đã nghỉ việc mà chết từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 trở đi thì người lo mai táng được nhận một lần trợ cấp mai táng bằng 10 lần mức lương cơ sở tại tháng người đang hưởng trợ cấp chết, đồng thời thân nhân được hưởng trợ cấp tuất như sau:

a) Đối với người đang hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng với mức suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên chết thì thân nhân đủ điều kiện quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều 67 của Luật Bảo hiểm xã hội được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng;

b) Đối với trường hợp đang hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng khi chết không thuộc đối tượng quy định tại Điểm a Khoản này mà có thời gian tham gia bảo hiểm xã hội nhưng chưa hưởng bảo hiểm xã hội một lần thì thực hiện chế độ tử tuất đối với người đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội chết.

4. Người vừa hưởng lương hưu vừa hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng khi chết thì thân nhân được hưởng chế độ tử tuất như người đang hưởng lương hưu chết.

5. Thân nhân dưới 18 tuổi đang hưởng trợ cấp tuất hàng tháng trước ngày 01 tháng 01 năm 2016 thì từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 được tiếp tục hưởng trợ cấp tuất hằng tháng cho đến khi đủ 18 tuổi, trừ trường hợp bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên.”

Từ quy định trên, có thể tóm tắt nội dung theo bảng sau:

Người đang hưởng lương hưu trước 01/01/2016 mà chết từ 01/01/2016 trở đi Người đang hưởng trợ cấp mất sức lao động hằng tháng trước 01/01/2016 mà chết từ 01/01/2016 trở đi Người đang hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hàng tháng trước 01/01/2016 đã nghỉ việc mà chết từ 01/01/2016 trở đi  Người vừa hưởng lương hưu vừa hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng khi chết Thân nhân dưới 18 tuổi đang hưởng trợ cấp tuất hàng tháng trước 01/01/2016
Điều kiện bổ sung Thân nhân người đang hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng với mức suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên chết Thân nhân người đang hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng khi chết mà có thời gian tham gia BHXH nhưng chưa hưởng BHXH một lần
Mức hưởng – Người lo mai táng được nhận một lần trợ cấp mai táng bằng 10 lần mức lương cơ sở tại tháng người đang hưởng lương hưu chết;-Thân nhân được nhận trợ cấp tuất hằng tháng hoặc trợ cấp tuất một lần – Người lo mai táng được nhận trợ cấp mai táng bằng 10 lần mức lương cơ sở tại tháng mà người đang hưởng trợ cấp mất sức lao động chết– Thân nhân hưởng trợ cấp tuất hằng tháng theo quy định. Trường hợp không có thân nhân thuộc diện hưởng trợ cấp tuất hằng tháng thì thân nhân được hưởng trợ cấp tuất một lần bằng 3 tháng mức trợ cấp mất sức lao động hằng tháng đang hưởng trước khi chết Người lo mai táng được nhận một lần trợ cấp mai táng bằng 10 lần mức lương cơ sở tại tháng người đang hưởng trợ cấp chết Thân nhân đủ điều kiện sẽ được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng; Thực hiện chế độ tử tuất đối với người đang bảo lưu thời gian đóng BHXH chết Thân nhân được hưởng chế độ tử tuất như người đang hưởng lương hưu chết Từ 01/01/2016 được tiếp tục hưởng trợ cấp tuất hằng tháng cho đến khi đủ 18 tuổi, trừ trường hợp bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên.

2. Giải quyết trợ cấp hàng tháng đối với thân nhân là thành viên khác và trợ cấp tuất một lần

Được quy định cụ thể tại Điều 14 Nghị định 115/2015/NĐ-CP như sau:

“1. Thân nhân là thành viên khác trong gia đình quy định tại Điểm d Khoản 2 Điều 67 của Luật Bảo hiểm xã hội mà chưa đủ 18 tuổi được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng cho đến khi đủ 18 tuổi, không cần điều kiện bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên.

2. Trường hợp có nhiều thân nhân thuộc diện hưởng trợ cấp tuất một lần thì các thân nhân phải có biên bản thng nht cử người đại diện nhận trợ cấp.

Theo quy định trên, việc giải quyết trợ cấp hàng tháng đối với thân nhân là thành viên và trợ cấp tuất một lần cần lưu ý như sau:

  • Thân nhân là thành viên khác trong gia đình quy định: Cha đẻ, mẹ đẻ, cha đẻ của vợ hoặc cha đẻ của chồng, mẹ đẻ của vợ hoặc mẹ đẻ của chồng, thành viên khác trong gia đình mà người tham gia bảo hiểm xã hội đang có nghĩa vụ nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình nếu dưới 60 tuổi đối với nam, dưới 55 tuổi đối với nữ và bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên mà chưa đủ 18 tuổi được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng cho đến khi đủ 18 tuổi, không cần điều kiện bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên.
  • Trường hợp có nhiều thân nhân thuộc diện hưởng trợ cấp tuất một lần thì các thân nhân phải có biên bản thống nhất cử người đại diện nhận trợ cấp.

Ngoài bài viết về “Chế độ tử tuất đối với người đang hưởng lương hưu, trợ cấp” mời các bạn cung 2 tìm hiểu về các bài viết liên quan tới bảo hiểm của dịch vụ báo cáo tài chính để có những kiến thức hữu ích

  • Hướng dẫn lập mẫu TK1 – TS theo Quyết định 959/QĐ-BHXH
  • Hướng dẫn đóng BHXH, BHYT, BHTN đối với Doanh nghiệp Nhà nước
  • Hướng dẫn lập mẫu TK3 – TS theo Quyết định 959/QĐ-BHXH

Từ năm 2016 hợp đồng lao động dưới 3 tháng có phải tham gia bảo hiểm không?

Luật Bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13 có quy định thêm một số đối tượng phải tham gia bảo hiểm. Nhưng Hợp đồng lao động dưới 3 tháng không phải tham gia bảo hiểm bắt buộc nào.Kế toán THD xin chia sẻ với các bạn qua bài viết Từ năm 2016 hợp đồng lao động dưới 3 tháng có phải tham gia bảo hiểm không?

1. Hợp đồng lao động thời vụ được ký trong những trường hợp nào?

Hợp đồng lao động thời vụ là sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả lương theo mùa vụ hoặc công việc nhất định có tính chất không thường xuyên, có thời hạn dưới 12 tháng.Theo quy định của Luật lao động, Hợp đồng lao động thời vụ được ký kết trong trường hợp :

  • Công việc có tính chất tạm thời, không thường xuyên, hoặc
  • Công việc có thể hoàn thành trong thời hạn 12 tháng.
  • Không được giao kết HĐLĐ theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng để làm những công việc có tính chất thường xuyên từ 12 tháng trở lên, trừ trường hợp phải tạm thời thay thế người lao động đi làm nghĩa vụ quân sự, nghỉ theo chế độ thai sản, ốm đau, tai nạn lao động hoặc nghỉ việc có tính chất tạm thời khác.

Hợp đồng lao động dưới 3 tháng là một loại hợp đồng lao động thời vụ. Theo quy định trên, hợp đồng lao động dưới 3 tháng chỉ được ký kết với những trường  hợp:

  • Công việc có tính chất tạm thời, không thường xuyên, hoặc
  • Công việc có thể hoàn thành trong thời hạn 12 tháng.

2. Hợp đồng lao động thời vụ có phải đóng bảo hiểm xã hội không?

Điều 16 Bộ Luật Lao Động số 10/2012/QH13 hình thức hợp đồng lao động dưới 3 tháng được quy định như sau:“2. Đối với công việc tạm thời có thời hạn dưới 03 tháng, các bên có thể giao kết hợp đồng lao động bằng lời nói.”Điều 2 Luật bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13 quy định đối tượng phải tham gia bảo hiểm xã hội như sau:“a) Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động;
b) Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng;”Điều 124 Luật bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13 quy định về hiệu lực thi hành của luật này như sau“1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2016, trừ quy định tại điểm b khoản 1 và khoản 2 Điều 2 của Luật này thì có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.”Căn cứ theo các quy định trên nếu doanh nghiệp có ký hợp đồng lao động với lao động thời vụ với thời hạn từ đủ 1 tháng đến dưới 3 tháng, quy định về việc tham gia bảo hiểm xã hội cho người lao động như sau:

  • Từ 1/1/2016 tới 31/12/2017 không phải tham gia bảo hiểm xã hội cho hợp đồng lao động dưới 3 tháng
  • Từ ngày 01/01/2018 không phải tham gia bảo hiểm xã hội cho  hợp đồng lao động dưới 1 tháng

3. Hợp đồng lao động thời vụ có phải đóng bảo hiểm y tế không?

Điều 1, Khoản 6 Luật bảo hiểm y tế số 46/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung Điều 12 như sau:“Điều 12. Đối tượng tham gia bảo hiểm y tế
1. Nhóm do người lao động và người sử dụng lao động đóng, bao gồm:
a) Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 3 tháng trở lên; người lao động là người quản lý doanh nghiệp hưởng tiền lương; cán bộ, công chức, viên chức (sau đây gọi chung là người lao động);”Căn cứ theo quy định trên thì người lao động có hợp đồng lao động thời vụ không phải đóng bảo hiểm y tế.

4. Hợp đồng lao động thời vụ có phải đóng bảo hiểm thất nghiệp không?

Điều 43 Luật việc làm số 38/2013/QH13 quy định đối tượng bắt buộc tham gia bảo hiểm thất nghiệp như sau:“1. Người lao động phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp khi làm việc theo hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc như sau:
a) Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc không xác định thời hạn;
b) Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc xác định thời hạn;
c) Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng.”Căn cứ theo quy định trên Nếu doanh nghiệp ký hợp đồng lao động theo mùa vụ dưới 3 tháng thì không phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp.Ngoài bài viết về “Từ năm 2016 hợp đồng lao động dưới 3 tháng có phải tham gia bảo hiểm không?” mời các bạn cung 2 tìm hiểu về các bài viết liên quan tới bảo hiểm của dịch vụ báo cáo tài chính để có những kiến thức hữu ích

  • Hướng dẫn cách lập mẫu C70a -HD Danh sách đề nghị giải quyết hưởng chế độ thai sản
  • Hướng dẫn lập mẫu TK1 – TS theo Quyết định 959/QĐ-BHXH
  • Hướng dẫn đóng BHXH, BHYT, BHTN đối với Doanh nghiệp Nhà nước

Xử phạt vi phạm hành chính về bảo hiểm mới nhất theo Nghị định 88/2015/NĐ-CP

Ngày 07 tháng 10 năm 2015, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 88/2015/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 95/2013/NĐ-CP ngày 22/8/2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 11 năm 2015

Kế toán THD xin chia sẻ bài viết Xử phạt vi phạm hành chính về bảo hiểm mới nhất theo Nghị định 88/2015/NĐ-CP:

1. Vi phạm quy định về lập hồ sơ để hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp

  • Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người lao động có hành vi kê khai không đúng sự thật hoặc sửa chữa, tẩy xóa những nội dung có liên quan đến việc hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp;
  • Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với người lao động có một trong các hành vi vi phạm pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp sau đây:

– Thỏa thuận với cơ sở đào tạo nghề làm giả hồ sơ để trục lợi số tiền hỗ trợ học nghề mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;

– Không thông báo với Trung tâm dịch vụ việc làm theo quy định khi người lao động có việc làm trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp;

– Người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp không thông báo theo quy định với Trung tâm dịch vụ việc làm khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: tìm được việc làm; thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an; hưởng lương hưu hằng tháng; ra nước ngoài để định cư, đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng; đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên; chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

  • Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có hành vi không thông báo với Trung tâm dịch vụ việc làm nơi đặt trụ sở làm việc của người sử dụng lao động khi có biến động lao động việc làm tại đơn vị theo quy định của pháp luật
  • Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có hành vi giả mạo hồ sơ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp để trục lợi chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự đối với mỗi hồ sơ hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp giả mạo.
  • Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có hành vi tổ chức triển khai đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề cho người lao động không theo đúng phương án được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

2. Vi phạm các quy định khác về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp

2.1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:

  • Không cung cấp hoặc cung cấp không đầy đủ tài liệu, thông tin về bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
  • Không cung cấp hoặc cung cấp không đầy đủ thông tin về đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp của người lao động khi người lao động hoặc tổ chức công đoàn yêu cầu;
  • Không làm văn bản đề nghị cơ quan bảo hiểm xã hội xác nhận việc đóng bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động để người lao động hoàn thiện hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định;
  • Làm mất, hư hỏng hoặc sửa chữa, tẩy xóa sổ bảo hiểm xã hội.

2.2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng khi vi phạm với mỗi người lao động đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:

  • Không trả chế độ ốm đau, thai sản, trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau ốm đau, thai sản trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ giấy tờ hợp lệ của người lao động;
  • Không trả chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định chi trả của cơ quan bảo hiểm xã hội.

2.3. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng khi vi phạm với mỗi người lao động đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:

  • Không lập hồ sơ tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày giao kết hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc tuyển dụng;
  • Không lập hồ sơ hoặc văn bản đề nghị cơ quan bảo hiểm xã hội: Giải quyết chế độ hưu, giải quyết chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo đúng quy định;
  • Không giới thiệu người lao động đi giám định suy giảm khả năng lao động tại Hội đồng Giám định y khoa để giải quyết chế độ bảo hiểm xã hội cho người lao động.

2.4.Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với cơ sở đào tạo nghề có một trong các hành vi sau đây:

  • Tổ chức dạy nghề không đủ thời gian khóa học mà người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp đăng ký đối với mỗi người lao động vi phạm;
  • Thỏa thuận với cá nhân, tổ chức có liên quan để trục lợi số tiền hỗ trợ học nghề đối với mỗi trường hợp vi phạm

Ngoài bài viết về “Xử phạt vi phạm hành chính về bảo hiểm mới nhất theo Nghị định 88/2015/NĐ-CP” mời các bạn cung 2 tìm hiểu về các bài viết liên quan tới bảo hiểm của dịch vụ báo cáo tài chính để có những kiến thức hữu ích

  • Hướng dẫn đóng BHXH, BHYT, BHTN đối với Doanh nghiệp Nhà nước
  • Hướng dẫn lập mẫu TK3 – TS theo Quyết định 959/QĐ-BHXH
  • Hướng dẫn viết danh sách lao động tham gia BHXH, BHYT Mẫu D02-TS

Đóng BHXH bao nhiêu năm thì được hưởng lương hưu?

 Lương hưu là khoản trợ cấp mà NLĐ nhận được hàng tháng sau khi hết tuổi lao động và về hưu. Để được hưởng lương hưu, NLĐ cần có những điều kiện về số năm đóng BHXH cũng như độ tuổi về hưu là bao nhiêu? Kế toán THD xin chia sẻ bài viết Đóng BHXH bao nhiêu năm thì được hưởng lương hưu?  Các bạn có thể click vào đây để tìm hiểu thêm nhiều thông tin

1. Lương hưu đối với người đóng BHXH bắt buộc

Được quy định tại Điều 54 Luật số 58/2014/QH13 Luật Bảo hiểm xã hội như sau:

“1. Người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d, g, h và i khoản 1 Điều 2 của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, khi nghỉ việc có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên thì được hưởng lương hưu nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi;

b) Nam từ đủ 55 tuổi đến đủ 60 tuổi, nữ từ đủ 50 tuổi đến đủ 55 tuổi và có đủ 15 năm làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế ban hành hoặc có đủ 15 năm làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên;

c) Người lao động từ đủ 50 tuổi đến đủ 55 tuổi và có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên mà trong đó có đủ 15 năm làm công việc khai thác than trong hầm lò;

d) Người bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp.

2. Người lao động quy định tại điểm đ và điểm e khoản 1 Điều 2 của Luật này nghỉ việc có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên được hưởng lương hưu khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Nam đủ 55 tuổi, nữ đủ 50 tuổi, trừ trường hợp Luật sĩ quan quân đội nhân dân Việt Nam, Luật công an nhân dân, Luật cơ yếu có quy định khác;

b) Nam từ đủ 50 tuổi đến đủ 55 tuổi, nữ từ đủ 45 tuổi đến đủ 50 tuổi và có đủ 15 năm làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế ban hành hoặc có đủ 15 năm làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên;

c) Người bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp.

3. Lao động nữ là người hoạt động chuyên trách hoặc không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn tham gia bảo hiểm xã hội khi nghỉ việc mà có từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm đóng bảo hiểm xã hội và đủ 55 tuổi thì được hưởng lương hưu.

4. Chính phủ quy định điều kiện về tuổi hưởng lương hưu đối với một số trường hợp đặc biệt; điều kiện hưởng lương hưu của các đối tượng quy định tại điểm c và điểm d khoản 1, điểm c khoản 2 Điều này.”

2. Lương hưu đối với người tham gia BHXH tự nguyện

Được quy định tại Điều 73 Luật số 58/2014/QH13 Luật Bảo hiểm xã hội như sau:

“1. Người lao động hưởng lương hưu khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi;

b) Đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên.

2. Người lao động đã đủ điều kiện về tuổi theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này nhưng thời gian đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ 20 năm thì được đóng cho đến khi đủ 20 năm để hưởng lương hưu.”

Theo các quy định trên, để được hưởng lương hưu NLĐ cần có đủ 2 điều kiện sau:

  • Thứ nhất, về thời gian đóng BHXH: đủ 20 năm đóng BHXH (BHXH bắt buộc hoặc BHXH tự nguyện) trở lên;
  • Thứ hai, về độ tuổi: Nam đủ từ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi;

Ngoài bài viết về “Đóng BHXH bao nhiêu năm thì được hưởng lương hưu? ” mời các bạn cung 2 tìm hiểu về các bài viết liên quan tới bảo hiểm của dịch vụ báo cáo tài chính để có những kiến thức hữu ích

  • Hướng dẫn đóng BHXH, BHYT, BHTN đối với Doanh nghiệp Nhà nước
  • Hướng dẫn lập mẫu TK3 – TS theo Quyết định 959/QĐ-BHXH
  • Hướng dẫn viết danh sách lao động tham gia BHXH, BHYT Mẫu D02-TS