Chế độ ốm đau theo Luật bảo hiểm 58/2014/QH13 và Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH

tai-xuong

Kế toán THD xin giới thiệu đến bạn đọc các quy định về Chế độ ôm đau được hưởng Bảo hiểm xã hội do Nhà nước quy định. Bài viết đề cập đến đối tượng hưởng, điều kiện hưởng, mức hưởng. Ngoài ra còn có chế độ nghỉ do con ốm, dưỡng sức phục hồi sức khỏe qua bài viết Chế độ ốm đau theo Luật bảo hiểm 58/2014/QH13 và Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH

Căn cứ pháp lý

  • Luật BHXH 58/2014/QH13
  • Thông tư 59/2015/TT – BLĐTBXH

1. Đối tượng được hưởng chế độ ốm đau

Người lao động bao gồm:

  • Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn,hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc một số công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa Người sử dụng với người đại hiện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp lật về lao động
  • Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng.
  • Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức và viên chức.
  • Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu.
  • Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương
  • Hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài với doanh nghiệp trúng thầu, nhận thầu hoặc tổ chức, cá nhân đầu tư ra nước ngoài có đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài.

2. Điều kiện hưởng

Những đối tượng này được hưởng chế độ ốm đau trong trường hợp sau:

  • Người lao động bị ốm đau, tai nạn mà không phải là tai nạn lao động hoặc điều trị thương tật, bênh tật tái phát do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp phải nghỉ việc và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền theo quy định của Bộ Y tế.
  • Người lao động phải nghỉ việc để chăm sóc con dưới 07 tuổi bị ốm đau và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền
  • Lao động nữ đi làm trước khi kết thời hạn nghỉ sinh con.

Không giải quyết chế độ ốm đay đối với trường hợp sau đây:

  • Người lao động bị ốm đau, tai nạn phải nghỉ việc do tự hủy hoại sức khỏe, do say rượu hoặc sử dụng chất ma túy, tiền ma túy
  • Người lao động nghỉ việc điều trị lần đầu do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
  • Người lao động bị ốm đau, tai nạn mà không phải là tai nạn lao động trong thời gian đang nghỉ phép hàng năm, nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương theo quy định của pháp luật lao động, nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp về bảo hiểm xã hội

3. Thời gian hưởng chế độ ốm đau

  • Chế độ ốm đau thông thường.
Điều kiện làm việc Thời gian đóng bảo hiểm (ĐVT : năm) Thời gian hưởng  (ĐVT : ngày) Lưu ý
Bình thường Dưới 15 30 Không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ tết, ngày nghỉ hàng tuần.
Đủ 15 đến dưới 30 40
Từ đủ 30 60
Nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm Dưới 15 40
Đủ 15 đến dưới 30 50
Từ đủ 30 70

Ví dụ: Ông T có được sắp xếp thời gian nghỉ hàng tuần là vào 22/1/2016 vào thứ 6. Ông T phải nghỉ việc điều trị bệnh từ ngày 18/1/2016 đến 26/1/2016. Như vậy, thời gian hưởng chế độ ốm đau của của Ông T được tính từ ngày 18/1/2016 đến 26/1/2016 là 9 ngày. ( Trừ 01 ngày nghỉ hàng tuần là ngày thứ Sáu là ngày 22/1/2016)

  • Chế độ ốm đau mắc bệnh thuộc Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ Y tế quy định ban hành
Thời gian hưởng (ĐVT : ngày) Tính cả ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ hàng tuần
180
  • Trường hợp hết thời hạn hưởng chế độ ốm đau mà vẫn tiếp tục điều trị thì được hưởng tiếp chế độ ốm đau ở mức thấp hơn nhưng thời gian hưởng tối đa bằng thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội

Ví dụ: Ông H có thời gian đóng bảo hiểm là 2 năm, mặc bệnh cần điều trị dài ngày. Ông đã hưởng hết 180 ngày đầu tiên, sau vẫn tiếp tục điều trị thì được hưởng trợ cấp với mức thấp hơn nhưng tối đa là 2 năm.

Sau khi điều trị bệnh ổn định, Ông H trở lại làm việc và đóng bảo hiểm đủ 2 năm thì nghỉ việc để điều trị bệnh ( thuộc danh mục bệnh chữa trị dài ngày). Như vậy thời gian nghỉ hưởng chế độ độ ốm đau tối đa cho lần điều trị  này là 180 ngày và 4 năm.

* Lưu ý:

Đối với đối tượng là sĩ quan, nhân dân chuyên nghiệp quân đội nhân dân, sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân, người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân. Thời gian hưởng chế độ ốm đau đối với NLĐ căn cứ vào thời gian điều trị tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền.

4. Thời gian hưởng chế độ khi con ốm đau.

  • Thời gian hưởng cho mỗi con
Tuổi của con Thời gian hưởng                  (ĐVT : ngày) Ghi chú: Tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lẽ, nghỉ tết, ngày nghỉ hàng tuần
Dưới 3 tuổi 20
Đủ 3 tuổi đến dưới 07 tuổi 15
  • Trường hợp cả cha và mẹ cùng tham gia bảo hiểm xã hội thì thời gian hưởng chế độ khi con ốm đau của mỗi người cha hoặc người mẹ được quy định như trên

Ví dụ : Bà C đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, có 2 con dưới 7 tuổi bị ốm đau với thời gian như sau: con thứ nhất bị ốm từ ngày 20/1/2016 đến ngày 25/1/2016, con thứ hai bị ốm từ ngày 23/1/2016 đến ngày 28/1/2016. Bà có 1 ngày nghỉ hàng tuần vào chủ nhật. Thời gian hưởng chế độ khi con ốm của bà C được tính từ ngày 20/1/2016 đến ngày 28/1/2016 là 8 ngày ( trừ 1 ngày nghỉ hàng tuần là Chủ nhật)

5. Mức hưởng chế độ ốm đau.

5.1. Mức hưởng đối với chế độ ốm đau thông thường:

Che do om dau - anh 1

Thời gian hưởng Mức hưởng  (%) Thời gian đóng bảo hiềm
180 ngày đầu 75
Sau 180 ngày 65 Từ đủ 30 năm trở lên
55 Từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm
50 Dưới 15 năm
  • Có số ngày lẻ.

Che do om dau - anh 2

Ví dụ : Ông K đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bị ốm đau phải nghỉ việc do mặc bệnh thuộc danh mục cần điều trị dài ngày từ ngày 29/4/2016 đến ngày 6/6/2016.

  • Số tháng nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau của ông K là 1 tháng ( nguyên tháng 5)
  • Số ngày lẻ không trọn tháng của Ông K là 08 ngày ( 29,30/4, từ 1/6 đến 6/6)

5.2 Một số lưu ý khác

  • Trường hợp NLĐ bị ốm đau, tai nạn mà không phải tai nạn lao động hoặc nghỉ việc hưởng chế độ khi con ốm đau ngay trong tháng đầu thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc mà thời gian nghỉ việc từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì mức lương hưởng chế độ ốm đau được tính trên tiền lương tháng làm căn cứ đóng BHXH của chính tháng đó.
  • Người lao động nghỉ việc hưởng trợ cấp ốm đau từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì NLĐ và NSDLĐ không phải đóng BHXH tháng đó. Thời gian này không được tính để hưởng BHXH
  • Trong thời gian người lao động nghỉ việc hưởng trợ cấp ốm đau do bị mắc bệnh thuộc Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày, người lao động được hưởng bảo hiểm y tế do quỹ bảo hiểm xã hội đóng cho người lao động.

6. Dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau khi ốm đau

  • NLĐ đã nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau đủ thời gian trong một năm, trong khoảng thời gian 30 ngày đầu trở lại làm việc mà sức khỏe chưa phục hồi thì được nghỉ dưỡng sức,phục hồi sức khỏe từ 5 đến 10 ngày trong một năm.
Các trường hợp Thời gian nghỉ               (ĐVT : ngày) Mức hưởng Bao gồm cả ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ hàng tuần
Mắc bệnh cần chữa trị dài ngày 10 30% Mức lương cơ sở
Phẫu thuật 7
Trường hợp khác 5
  • Số ngày nghỉ do NSDLĐ và Ban chấp hành Công đoàn cơ sở (nếu có) quyết định

Ví dụ : Bà M đang tham gia BHXH, đã đóng được 17 năm, tính đến hết 30/9 Bà M đã nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau là 30 ngày, sau khi trở lại làm việc được 5 ngày thấy sức khỏe còn yếu, Bà M được công ty quyết định cho nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe là 5 ngày. Tháng 11, Bà M bị ốm đau phải phẫu thuật, hưởng chế độ ốm đau 10 ngày, sau khi trở lại làm việc được 1 ngày nhưng do sức khỏe còn yếu công ty quyết định cho bà nghỉ dưỡng phục hồi sức khỏe là 2 ngày. ( Tối đa đối với trường hợp phẫu thuật là 7 ngày nhưng do đã nghỉ 5 ngày nên chỉ còn lại 2 ngày)

  • Trường hợp có thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe từ cuối năm trước chuyển sang đầu năm sau thì thời gian nghỉ đó tính cho năm trước.

Ngoài bài viết về “Chế độ ốm đau theo Luật bảo hiểm 58/2014/QH13 và Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH” mời các bạn cung tìm hiểu về các bài viết liên quan tới bảo hiểm của dịch vụ báo cáo tài chính để có những kiến thức hữu ích

  • Cách tính mức lương bình quân tháng đóng bảo hiểm xã hội để tính lương hưu, trợ cấp một lần
  • Mức hưởng lương hưu hàng tháng
  • Đối tượng và điều kiện hưởng chế độ bảo hiểm hưu trí

Trả lời

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *