Đối tượng và điều kiện hưởng chế độ bảo hiểm hưu trí

tu-1010-bo-sung-doi-tuong-duoc-rut-truoc-bao-hiem-huu-tri

Mỗi Người lao động khi tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc đều mong muốn nhận được một khoản tiền hỗ trợ cho cuộc sống của họ khi về già. Chính vì nhận được biết được sự quan tâm của bạn đọc Kế toán THD xin giới thiệu đến bạn đọc qua bài viết. Đối tượng và điều kiện hưởng chế độ bảo hiểm hưu trí.

1. Đối tượng áp dụng chế độ bảo hiểm hưu trí

Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bao gồm:

1.1. Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động;

1.2. Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng;

1.3. Cán bộ, công chức, viên chức;

1.4. Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu;

1.5. Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân;

1.6. Hạ sĩ quan, chiến sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí;

1.7. Người đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;

1.8. Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương;

1.9. Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn.

2. Điều kiện hưởng lương hưu

2.1.Người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc ( trừ một số trường hợp) khi nghỉ việc có đủ 20 năm đóng BHXH trở lên thì được hưởng lương hưu nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

– Nam từ đủ 60 tuổi, nữ từ đủ 55 tuổi

– Nam từ đủ 55 tuổi đến đủ 60 tuổi, nữ từ đủ 50 tuổi đến đủ 55 tuổi và có đủ 15 năm làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế ban hành hoặc có đủ 15 năm làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên;

Ghi chú: Thông tư 59/2015 còn quy định cụ thể là Người lao động nam từ đủ 55 tuổi đến đủ 60 tuổi, nữ từ đủ 50 tuổi đến đủ 55 tuổi khi nghỉ việc có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên mà trong đó có tổng thời gian làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế ban hành và thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên từ đủ 15 năm trở lên thì được hưởng lương hưu.

Ví dụ: Ông T có 30 năm đóng BHXH, trong đó từ tháng 1/1998 đến tháng 12/2007 làm nghề nặng nhọc độc hại nguy hiểm; từ tháng 1/2008 đến tháng 3/2016 ông T chuyển địa điểm làm việc đến nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 ( vẫn làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm). Ông  T nghỉ việc từ 4/2016, khi ông đã 57 tuổi.

+ Trường hợp ông T có tổng thời gian làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực 0,7 trở lên là 18 năm 3 tháng. Tại thời điểm nghỉ việc, ông T đủ điều kiện hưởng lương hưu, không cần điều kiện phải suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên.

– Người lao động từ đủ 50 tuổi đến đủ 55 tuổi và có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên mà trong đó có đủ 15 năm làm công việc khai thác than trong hầm lò;

– Người bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp

2.2. Người Lao động là Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân; Hạ sĩ quan, chiến sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí; này nghỉ việc có đủ 20 năm đóng BHXH trở lên được hưởng lương hưu khi thuôc một trong các trường hợp sau đây:

– Nam đủ 55 tuổi, nữ đủ 50 tuổi, trừ trường hợp Luật sĩ quan quân đội nhân dân Việt Nam, Luật công an nhân dân, Luật cơ yếu có quy định khác;

– Nam từ đủ 50 tuổi đến đủ 55 tuổi, nữ từ đủ 45 tuổi đến đủ 50 tuổi và có đủ 15 năm làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế ban hành hoặc có đủ 15 năm làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên;

– Người bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp

2.3. Lao động nữ là người hoạt động chuyên trách hoặc không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn tham gia bảo hiểm xã hội khi nghỉ việc mà có từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm đóng bảo hiểm xã hội và đủ 55 tuổi thì được hưởng lương hưu

Ghi chú: Thông tư 59/2015 còn quy định cụ thể:

  • “Việc xác định là người hoạt động chuyên trách hoặc không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn được căn cứ vào thời điểm trước khi nghỉ việc hưởng chế độ BHXH
  • Thời gia đóng BHXH từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm là thời gian đóng BHXH bắt buộc”

Ví dụ 1: Bà C có quá trình công tác từ tháng 1/1998 làm giáo viên dạy cấp 1 đến tháng 4/2012 chuyển sang làm Chủ tích Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam ở cấp xã. Bà C đủ 55 tuổi,  nghỉ việc hưởng chế độ BHXH từ tháng 4/2016.

  • Trường hợp bà C tại thời điểm trước khi nghỉ việc là cán bộ chuyên trách cấp xã (Chủ tích Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam ở cấp xã), có thời gian đóng BHXH bắt buộc là 18 năm 3 tháng. Bà C đủ điều kiện hưởng lương hưu.

Ví dụ 2: Bà H là người hoạt động không chuyên trách ở xã, tại thời điểm đủ 55 tuổi bà H có 18 năm đóng BHXH ( trong đó có 4 năm đóng BHXH tư  nguyện)

Trường hợp bà H khi đủ 55 tuổi, không đủ 15 năm đóng BHXH bắt buộc nên không thuộc đối tượng được hưởng lương hưu theo định. Bà Q có thể lựa chọn đóng BHXH tự nguyện một lần cho 02 năm còn thiểu để được hưởng lương hưu hoặc nhận BHXH một lần theo quy định

2.4. Người lao động đủ điều kiện về tuổi hưởng lương hưu mà thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc còn thiếu tối đa 06 tháng thì người lao động được lựa chọn đóng một lần cho số tháng còn thiếu với mức đóng hằng tháng bằng tổng mức đóng của người lao động và người sử dụng lao động theo mức tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội trước khi nghỉ việc vào quỹ hưu trí và tử tuất để hưởng lương hưu. Người lao động được hưởng lương hưu tại tháng đủ điều kiện về tuổi hưởng lương hưu và đã đóng đủ bảo hiểm xã hội cho số tháng còn thiếu.

Ví dụ 1Ông C sinh tháng 3/1956, làm việc trong điều kiện bình thường, đến hết tháng 3/2016 ông C có 19 năm 7 tháng đóng BHXH. Trường hợp ông C được đóng BHXH một lần cho 5 tháng còn thiếu. Tháng 4/2016, ông C đóng một lần cho 5 tháng còn thiếu cho cơ quan BHXH. Ông C được hưởng lương hưu từ tháng 4/2016.

Trường hợp ông C nêu trên mà đến tháng 7/2016 mới đóng BHXH một lần cho 5 tháng còn thiếu thì được hưởng lương hưu từ 7/2016

Ví dụ 2: Ông P sinh tháng 3/1963, có 19 năm 6 tháng đóng BHXH bắt buộc, tháng 3/2016 ông H được Hội đồng Giám định y khoa kết luận suy giảm khả năng lao động 63%. Như vậy, ông H đã đủ điều kiện về tuổi và mức suy giảm khả năng lao động để hưởng lương hưu nhưng còn thiếu 6 tháng đóng BHXH bắt buộc, ông H được đóng tiếp bảo hiểm xã hội bắt buộc 6 tháng. Tháng 4/2016, ông H đóng một lần cho 6 tháng còn thiếu. Thời điểm hưởng lương hưu đối với ông H được tính từ tháng 4/2016

Ngoài bài viết về “

Đối tượng và điều kiện hưởng chế độ bảo hiểm hưu trí

” mời các bạn cung 2 tìm hiểu về các bài viết liên quan tới bảo hiểm của dịch vụ báo cáo tài chính để có những kiến thức hữu ích

  • Quy định về hưởng chế độ bảo hiểm hưu trí một lần
  • Chi trả trợ cấp BHXH qua tài khoản người lao động
  • Hướng dẫn gộp sổ BHXH và hệ quả của việc không gộp sổ BHXH

Trả lời

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *