Chế độ hưởng thai sản mới nhất từ 15/2/2016

che-do-thai-san

Chế độ thai sản là một trong những chế độ phản ánh rõ nhất về ý nghĩa phúc lợi của quỹ bảo hiểm xã hội. chế độ mang lại nhiều lợi ích cho bà mẹ, cho thế hệ tương lại của đất nước. Kế toán THD xin giới thiệu đến bạn đọc chế độ thai sản theo các quy định mới nhất hiện nay. Với hy vọng các bạn đọc có thể hiểu và biết được mình được hưởng những quyền lợi gì

Căn cứ pháp lý

  • Luật BHXH 58/2014/QH13
  • Thông tư 59/2015/TT – BLĐTBXH

1. Đối tượng áp dụng chế độ thai sản

  • Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động;
  • Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng;
  • Cán bộ, công chức, viên chức;
  • Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu;
  • Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân;
  • Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương;

2. Điều kiện hưởng chế độ thai sản mới

Điều kiện cần Điều kiện đủ
Lao động nữ mang thai
Lao động nữ sinh con Phải đóng BHXH từ đủ 6 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận con nuôi
Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ
Người lao động  nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi
Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản
Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con

Chú ý :

  • Đối với lao động nữ sinh con đã đóng BHXH từ đủ 12 tháng trở lên khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng BHXH từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.
  • Người lao động đủ điều kiện ở trên mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 6 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản.
  • Thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi như sau:
Trường hợp Được quy định
Sinh con và nhận nuôi con trước ngày 15 của tháng Tháng đó không được tính vào thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận con nuôn
Sinh con và nhận nuôi con sau ngày 15 trở đi của tháng và tháng đó có đóng BHXH Tháng đó được tính vào thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con

Ví dụ 1 :Chị T sinh con ngày 16/1/2017 và tháng 1/2017 có đóng BHXH. Thời gian 12 tháng trước khi sinh con được tính từ tháng 2/2016 đến tháng 1/2017. Nếu thời gian này chị T đã đóng BHXH từ đủ 6 tháng trở lên hoặc từ đủ 3 tháng trở lên trong trường hợp khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì chị T được hưởng chế độ thai sản theo quy định.

Ví dụ 2:  Tháng 10/2017, Chị K chấm dứt hợp đồng lao động và sinh con  ngày 14/12/2017, thời gian 12 tháng trước khi sinh con được tính từ tháng 12/2016 đến tháng 11/2017. Nếu trong thời gian này chị K đã đóng BHXH từ đủ 6 tháng trở lên hoặc từ đủ 3 tháng trở lên trong trường hợp khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám chữa bệnh có thẩm quyền thì chị K được hưởng chế độ thai sản theo quy định.

Điều kiện hưởng trợ cấp một lần khi sinh con

  • Đối với trường chỉ có cha tham gia BHXH thì cha phải đóng BHXH từ đủ 6 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con
  • Đối với người chồng của người mẹ nhờ mang thai hộ phải đóng BHXH từ đủ 6 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng tính đến thời điểm nhận con.

3. Thời gian hưởng chế độ khám thai

Trong thời gian mang thai, lao động nữ nghỉ việc để đi khám thai được quy định như sau:

Cơ sở khám chữa bệnh Sô lần đi khám thai  (ĐVT: lần)           Mỗi lần                   (ĐVT : ngày)
Ở xa 5 1
Ở gần 5 2
Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ này tính theo  ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ tết, ngày nghỉ hàng tuần.

4. Thời gian hưởng chế độ sẩy thai, nạo hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý

Khi sấy thai, nạo hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý thì lao động nữ được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền.

Thời gian nghỉ tôi đa
Thai nhi( ĐVT: tuần tuổi) Thời gian nghỉ( ĐVT : ngày)
Dưới 05 10
Từ 05 đến 13 20
Từ 13 đến dưới 25 40
Từ 25 trở lên 50
Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ này tính cả ngày nghỉ lễ, Tết, ngày nghỉ hàng tuần.

5. Thời gian hưởng chế độ khi sinh con

5.1 Lao động nữ sinh con

  • Lao động nữ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai trước và sau khi sinh con là 6 tháng. Trường hợp lao động nữ sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ hai trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng
  • Thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản trước khi sinh tối đa không quá 2 tháng.
  • Thời gian nghỉ hưởng chế độ này tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ tết, ngày nghỉ hàng tuần.

Ví dụ : Chị C liên tục tham gia BHXH bắt buộc được 5 năm, mang thai đến tháng thứ 8 thì nghỉ việc hưởng chế độ thai sản trước sinh, một tháng sau khi nghỉ việc thì thai bị chết lưu. Như vậy, chị C ngoài được hưởng chế độ thai sản cho đến khi thai chết lưu, còn được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo chỉ định của cơ sở khám chữa bệnh có thẩm quyền nhưng tối đa không quá 50 ngày tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ tết, ngày nghỉ hàng tuần.

5.2 Lao động nam đang đóng BHXH khi vợ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản như sau:

Trong trường hợp Số ngày nghỉ( ĐVT: Ngày )    Lưu ý: Tính theo ngày làm việc
5
Vợ sinh con phẫu thuật, sinh con dưới 32 tuần tuổi 7
Sinh đôi 10
Từ sinh 3 trở lên thì cứ mỗi con 3
Vợ sinh đôi trở lên mà phải phẫu thuật 14  
Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản được quy định ở trên được tính trong khoảng thời gian 30 ngày đầu kể từ ngày vợ sinh con

5.3 Một số quy định khác.

  • Trường hợp sau khi sinh con:
  • Nếu con dưới 2 tháng tuổi bị chết thì mẹ được nghỉ việc 04 tháng tính từ ngày sinh con
  • Nếu con từ 2 tháng tuổi trở lên bị chết thì mẹ được nghỉ việc 02 tháng tính từ ngày con chết.
  • Thời gian nghỉ việc không quá 6 tháng.
  • Thời gian này không tính vào thời gian nghỉ việc riêng theo quy định của pháp luật về lao động.
  • Một số các quy định khác :
STT Trường hợp tham gia BHXH Mức hưởng tính trên cơ sở
1 Chỉ có mẹ tham gia BHXH mà mẹ chết sau khi sinh con thì cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng được hưởng chế độ thai sản đối với thời gian còn lại của người mẹ Mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản của người mẹ
2 Cả cha và  mẹ tham gia BHXH mà mẹ chết sau khi sinh con thì cha được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản đối với thời gian còn lại của người mẹ Mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản của người cha
3 Chỉ có mẹ tham gia BHXH nhưng không đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản theo quy định mà chết thì cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng được hưởng chế độ thai sản cho đến khi con đủ 06 tháng tuổi. Mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản của người mẹ
4 Cả cha và mẹ tham gia BHXH nhưng người mẹ không đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản theo quy định mà chết thì cha được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản cho đến khi con đủ 06 tháng tuổi Mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản của người cha
5 Cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng quy định tại số thứ tự 2,4 trong bảng trên  không nghỉ được việc thì ngoài tiền lương vẫn được hưởng chế độ thai sản Mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản của người mẹ
6 Chỉ có cha tham gia bảo hiểm xã hội mà mẹ chết sau khi sinh con hoặc gặp rủi ro sau khi sinh mà không còn đủ sức khỏe để chăm sóc con theo xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì cha được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản cho đến khi con đủ 06 tháng tuổi Mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản của người cha
  • Đối với trường hợp quy định tại các mục 2,4,6  khoản này mà người cha đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ 06 tháng thì mức hưởng chế độ thai sản được tính trên cơ sở mức bình quân tiền lương tháng của các tháng đã đóng bảo hiểm xã hội.
  • Các trường hợp quy định ở 5.3 thì Thời gian nghỉ hưởng chế độ này tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ tết, ngày nghỉ hàng tuần.
  • Trường hợp lao động nữ mang thai đôi trở lên mà khi sinh nếu có thai bị chết hoặc chết lưu thì chế độ thai sản được giải quyết đối với con còn sống. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản khi sinh con của lao động nữ được tính theo số con được sinh ra, bao gồm cả con bị chết hoặc chết lưu
  • Trường hợp tất cả các thai đều chết lưu thì thời gian được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản được thực hiện theo quy định mục 4 đối với từng thai chết lưu, không tính trùng thời gian hưởng
  • Trường hợp tất cả các thai đều bị chết sau khi sinh thì thời gian được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản được thực hiện theo quy định tại 3.1 áp dụng đối với con chết sau cùng.

6. Thời gian hưởng chế độ khi thực hiện các biện pháp tránh thai

Khi thực hiện các biện pháp tránh thai thì NLĐ được hưởng chế độ thai sản theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền.

Thời gian nghỉ việc tối đa
Trường hợp Số ngày nghỉ (ĐVT : ngày )
Lao động nữ đặt vòng tránh thai 7
NLĐ thực hiện các biện pháp triệt sản 15
Thời gian hưởng chế độ thai sản quy định ở trên tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hàng tuần

7. Trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận con nuôi.

  • Lao động nữ sinh con hoặc người lao động nhận nuôi con dưới 06 tháng tuổi thì được hưởng trợ cấp một lần cho mỗi con bằng 02 lần mức lương cơ sở tại tháng lao động nữ sinh con hoặc tháng NLĐ nhận nuôi con nuôi.
  • Trường hợp sinh con nhưng chỉ co cha tham gia BHXH thì cha được trợ cấp một lần bằng 02 lần mức lương cơ sở tại tháng sinh con cho mỗi con.

8. Mức hưởng chế độ thai sản.

  • Mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH làm cơ sở tính hưởng chế độ thai sản là mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH của 6 tháng liền kề gần nhất trước khi nghỉ việc. Nếu thời gian đóng BHXH không liên tục thì được cộng dồn. Trường hợp lao động nữ đi làm cho đến thời điểm sinh con mà tháng sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi được tính vào thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi thì mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH của 6 tháng trước khi nghỉ việc, bao gồm cả tháng ính con hoặc nhận nuôi con nuôi.

Vi dụ 1:  Chị T sinh con ngày 16/3/ 2016, có quá trình đóng BHXH như sau:

  • Từ tháng 10/2015 đến tháng 01/2016 ( 4 tháng ) đóng BHXH với mức lương 4.500.000 đồng/ tháng
  • Từ tháng 2/2016 đến 3/2016 ( 2 tháng) đóng BHXH với mức lương là 5.000.000 đồng/ tháng.

Mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH của 6 tháng liền kề trước khi nghỉ việc của chị T được tính như sau:

Che dohuong thai san moi nhat - anh 1

 

Như vậy, mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH của 6 tháng liền kể trước khi nghỉ việc làm cơ sở tính hưởng chế độ thai sản của chị T là . 4.666.667 đồng.

Ví dụ 2: Chị H sinh con ngày 13/5/2017 ( thuộc trường hợp khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền ), có quá trình đóng BHXH sau:

  • Tháng 5/2014 đến 4/2016 ( 24 tháng ) đóng BHXH với mức lương 8.500.000 đồng/ tháng
  • Từ tháng 5/2016 đến tháng 8/2016 ( 4 tháng) đóng BHXH với mức lương là 7.000.000 đồng/ tháng
  • Từ tháng 9/2016 đến tháng 4/2017 ( 8 tháng), nghỉ dưỡng thai, không đóng BHXH

Mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH của 6 tháng liền kề trước khi nghỉ việc được khi nghỉ việc của chị H được tính như sau:

Che dohuong thai san moi nhat - anh 2

 

       Như vậy, mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH của 6 tháng liền kể trước khi nghỉ việc làm cơ sở tính hưởng chế độ thai sản của chị H là 7.500.000 đồng

  • Mức hưởng một tháng bằng 100% mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH của 6 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản. Trường hợp NLĐ chưa đủ 06 tháng thì mức hưởng chế độ thai sản là mức bình quân tiền lương tháng của các tháng đã đóng BHXH.
  • Mức hưởng một ngày đối với trường hợp quy định tại mục 3, mục 5.2 được tính bằng mức hưởng chế độ theo tháng chia cho 24 ngày.
  • Mức hưởng chế độ khi sinh con hoặc nhận con nuôi được tính theo mức hưởng trợ cấp tháng, trường hợp có ngày lẻ hoặc trường hợp quy định tại Mục 4, 6 thì hưởng một ngày được tính bằng mức trợ cấp theo tháng chia cho 30 ngày.

9. Dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản

  • Lao động nữ ngay sau thời gian hưởng chế độ thai sản quy định tại Mục 4, Mục 5.1, Mục 5.3.1, trong khoảng thời gian 30 ngày đầu làm việc mà sức khoẻ chưa phục hồi thì được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ từ 05 ngày đến 10 ngày.
  • Thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ bao gồm cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần. Trường hợp có thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe từ cuối năm trước chuyển tiếp sang đầu năm sau thì thời gian nghỉ đó được tính cho năm trước.
  • Số ngày nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe do người sử dụng lao động và Ban Chấp hành công đoàn cơ sở quyết định, trường hợp đơn vị sử dụng lao động chưa thành lập công đoàn cơ sở thì do người sử dụng lao động quyết định. Thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe được quy định như sau:
  • Tối đa 10 ngày đối với lao động nữ sinh một lần từ hai con trở lên;
  • Tối đa 07 ngày đối với lao động nữ sinh con phải phẫu thuật;
  • Tối đa 05 ngày đối với các trường hợp khác.
  • Mức hưởng chế độ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau thai sản một ngày bằng 30% mức lương cơ sở.

10. Một số điểm lưu ý khác

  • Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng được tính là thời gian đóng BHXH, NLĐ và NSDLĐ không phải đóng BHXH
  • Trường hợp hợp đồng lao động hết thời hạn trong thời gian người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản thì thời gian hưởng chế độ thai sản từ khi nghỉ việc đến khi hợp đồng lao động hết thời hạn được tính là thời gian đóng bảo hiểm xã hội, thời gian hưởng chế độ thai sản sau khi hợp đồng lao động hết thời hạn không được tính là thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội.
  • Thời gian hưởng chế độ thai sản của người lao động chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi không được tính là thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội.
  • Trường hợp lao động nữ đi làm trước khi hết thời hạn nghỉ sinh con theo quy định thì thời gian hưởng chế độ thai sản từ khi nghỉ việc đến khi đi làm trước khi hết thời hạn nghỉ sinh được tính là thời gian đóng bảo hiểm xã hội, kể từ thời điểm đi làm trước khi hết thời hạn nghỉ sinh con thì lao động nữ vẫn được hưởng chế độ thai sản cho đến khi hết thời hạn quy định tại Mục 5.1 và Mục 5.3.1 nhưng người lao động và người sử dụng lao động phải đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.
  • Trường hợp người cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng, người mẹ nhờ mang thai hộ, người cha nhờ mang thai hộ hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng hưởng chế độ thai sản mà không nghỉ việc thì người lao động và người sử dụng lao động vẫn phải đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.
  • Mức hưởng chế độ thai sản của người lao động không được điều chỉnh khi Chính phủ điều chỉnh tăng mức lương cơ sở, mức lương tối thiểu vùng
  • Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản được tính là thời gian đóng bảo hiểm xã hội quy định tại mục 8.2, được ghi theo mức tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản. Trường hợp trong thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản người lao động được nâng lương thì được ghi theo mức tiền lương mới của người lao động từ thời điểm được nâng lương.
  • Người lao động đang làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế ban hành hoặc làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên nghỉ việc hưởng chế độ thai sản thì thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản được tính là thời gian làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên.   

11. Hình ảnh minh họa    

che do thai sanNgoài bài viết về “Chế độ hưởng thai sản mới nhất từ 15/2/2016” mời các bạn tiếp tục theo dõi những bài viết liên quan đến Bảo hiểm YT, BHXH, BHTN  của dịch vụ kế toán trưởng để có những kiến thức hữu ích. 

  • Chế độ ốm đau theo Luật bảo hiểm 58/2014/QH13 và Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH
  • Chế độ mới nhất về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
  • Cách tính mức lương bình quân tháng đóng bảo hiểm xã hội để tính lương hưu, trợ cấp một lần

           

Trả lời

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *