Chế độ tử tuất mới nhất theo thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH.

che-do-tu-tuat-doi-vo-nguoi-lao-dong-moi-mat

Người lao động chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc chết trong thời gian điều trị. Người đang hưởng lương hưu, hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng đã nghỉ việc được hưởng trợ cấp thế nào? Kế toán THD xin chia sẻ cùng bạn đọc những chế độ cụ thể qua bài viết: Chế độ tử tuất mới nhất theo thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH.

1. Trợ cấp mai táng

a. Những người sau đây khi chết thì người lo mai táng được nhận một lần trợ cấp mai táng:

  • Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động;
  • Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng;
  • Cán bộ, công chức, viên chức;
  • Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu;
  • Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân;
  • Hạ sĩ quan, chiến sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí;
  • Người đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;
  • Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương;
  • Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn.

b. Những người đang đóng BHXH  hoặc đang bảo lưu thời gian đóng BHXH mà đã có thời gian đóng từ đủ 12 tháng trở lên.

Người lao động chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc chết trong thời gian điều trị do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

Người đang hưởng lương hưu, hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng đã nghỉ việc

Người  quy định ở trên bị Tòa án tuyên bố là đã chết thì thân nhân được hưởng trợ cấp mai táng phí.

Ví dụ: Bà C đang tham gia BHXH bắt buộc bị chết do bệnh tật. Bà C có thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện là 5 năm 5 tháng, thời gian đóng BHXH bắt buộc là 8 tháng.

Tổng thời gian đóng BHXH tự nguyện, BHXH bắt buộc là 73 tháng nên người lo mai táng được giải quyết hưởng trợ cấp mai táng.

  • Mức hưởng
  • Trợ cấp mai táng bằng 10 lần mức hưởng lương cơ sở tại tháng mà người này chết

Ví dụ: Ông V mất vào tháng 8 năm 2015, ông có tham gia đóng bảo hiểm xã hội và đang hưởng lương hưu. Lương cơ sở tháng 8 là 1.150.000 đồng.

Trợ cấp mai táng = 1.150.000 x 10 = 11.150.000 đồng

2. Các trường hợp hưởng trợ cấp tử tuất hàng tháng

a. Các trường hợp quy định ở phần 1.1 thuộc các trường hợp sau đây khi chết thì thân nhân được hưởng tiền tuât hàng tháng:

  • Đã đóng BHXH đủ 15 năm trở lên nhưng chưa được hưởng BHXH một lần.
  • Đang hưởng lương hưu
  • Chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
  • Đang hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hàng tháng với mức suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên.

(Lưu ý: Đối với người lao động có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc chưa đủ 15 năm (kể cả người lao động đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội) còn thiếu không quá 6 tháng mà bị chết, nếu có thân nhân đủ điều kiện hưởng chế độ tuất hằng tháng thì thân nhân được lựa chọn đóng tiếp một lần cho số tháng còn thiếu vào quỹ hưu trí và tử tuất với mức đóng hằng tháng bằng 22% mức tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của người lao động trước khi chết (hoặc trước khi nghỉ việc đối với người lao động đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội) để giải quyết trợ cấp tuất hằng tháng. Trường hợp thân nhân người lao động không đóng cho số tháng còn thiếu thì giải quyết hưởng trợ cấp tuất một lần.)

b. Thân nhân của những người được hưởng trợ cấp hàng tháng bao gồm:

  • Con chưa đủ 18 tuổi;con từ đủ 18 tuổi trở lên nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; con được sinh khi người bố chết mà người mẹ đang mang thai.
  • Vợ từ đủ 55 tuổi trở lên hoặc chồng từ đủ 60 tuổi trở lên; vợ dưới 55 tuổi, chồng dưới 60 tuổi nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên.
  • Cha đẻ, mẹ đẻ, cha đẻ Cha đẻ, mẹ đẻ, cha đẻ của vợ hoặc cha đẻ của chồng, mẹ đẻ của vợ hoặc mẹ đẻ của chồng, thành viên khác trong gia đình mà người tham gia bảo hiểm xã hội đang có nghĩa vụ nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình nếu từ đủ 60 tuổi trở lên đối với nam, từ đủ 55 tuổi trở lên đối với nữ;
  • Cha đẻ, mẹ đẻ, cha đẻ của vợ hoặc cha đẻ của chồng, mẹ đẻ của vợ hoặc mẹ đẻ của chồng, thành viên khác trong gia đình mà người tham gia bảo hiểm xã hội đang có nghĩa vụ nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình nếu dưới 60 tuổi đối với nam, dưới 55 tuổi đối với nữ và bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên.
  • Thân nhân của người chết phải không có thu nhập hoặc có thu nhập hàng tháng nhưng thấp hơn mức lương cơ sở. Thu nhập theo quy định của Luật này không bao gồm khoản trợ cấp theo quy định của phap luật về ưu đãi người có công.

Thời hạn đề nghị khám giám định mức suy giảm khả năng lao động để hưởng trợ cấp tuất hàng tháng như sau:

  • Trong thời hạn 04 tháng kể từ người tham gia BHXH chết thì thân nhân có nguyện vọng phải nộp đơn đề nghị
  • Trong thời hạn 04 tháng trước hoặc sau thời điểm thân nhân quy định “Con chưa đủ 18 tuổi;con từ đủ 18 tuổi trở lên nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; con được sinh khi người bố chết mà người mẹ đang mang thai” hết thời hạn hưởng trợ cấp theo quy định thì thân nhân có nguyện vọng phải nộp đơn đề nghị.

c. Mức hưởng trợ cấp hàng tháng.

Trường hợp Mức hưởng( ĐVT : %) So với mức lương cơ sở
Mỗi thân nhân 50
Thân nhân không có người trực tiếp nuôi dưỡng 70

Ví dụ : Ông L là đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, ông bị chết do tai nạn lao động; ông L có vợ 57 tuổi ( không có nguồn thu nhập), có một con trai 12 tuổi. Trợ cấp tuất hàng tháng đối với thân nhân ông L được giải quyết như sau:

  • Con ông L hưởng trợ cấp tuất hàng tháng bằng 50% mức lương cơ sở
  • Vợ ông L được hưởng trợ cấp hàng tháng bằng 70% mức lương cơ sở cho đến khi con ông L đủ 18 tuổi, sau đó hưởng trợ cấp tuất hàng tháng bằng 50% mức lương cơ sở.
  • Một người chết thì số thân nhân được hưởng trợ cấp tuất hàng tháng không quá 04 người.
  • Trường hợp có từ 02 người chết trở lên thì thân nhân của những người này được hưởng 02 lần mức trợ cấp
  • Ví dụ : Hai vợ chồng bà M đều tham gia BHXH bắt buộc, có một người con duy nhất 5 tuổi. Cả hai vợ chồng bà M đều chết do tai nạn lao động. Do vậy, con cả vợ chồng bà M sẽ hưởng 02 × 70% Mức lương cơ sở
  • Thời điểm hưởng trợ cấp tuất hàng tháng được thực hiện từ tháng liền kề sau khi các đối tượng quy định trên chết.
  • Trường hợp bố chết mà người mẹ đang mang thai thì thời điểm hưởng trợ cấp tuất tháng của con tính từ tháng con được sinh

3. Trợ cấp tuất một lần

a. Các trường hợp hưởng trợ cấp tuất một lần

  • Người lao động chết không có thân nhân hưởng trợ cấp hàng tháng
  • Thân nhân thuộc hưởng trợ cấp tuất hàng tháng mà có nguyên vọng hưởng tuất một lần, trừ trường hợp con dưới 6 tuổi, con hoặc vợ và chồng mà bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên
  • Trường hợp NLĐ chết mà không có thân nhân thì trợ cấp tuất một lần được thực theo quy định của pháp luât.

b. Mức trợ cấp một lần

  • Mức hưởng trợ cấp tuất một lần đối với thân nhân NLĐ đang tham gia bảo hiểm xã hội hoặc người lao động đang bảo lưu thời gian đóng BHXH.
Đóng BHXH Mức hưởng
Trước năm 2014 Mỗi năm bằng 1.5 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH
Năm 2014 trở đi Mỗi năm bằng 2 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH
  • Mức hưởng thấp nhất bằng 03 tháng mức lương bình quân tiền lương tháng đóng BHXH
  • Thời gian đóng bảo hiểm có tháng lẻ thì từ tháng 01 đến 06 tháng được tính là nửa năm, từ tháng 07 đến 11 tháng được tính là một năm

Ví dụ: Ông G bị ốm chết, có thời gian đóng bảo hiểm xã hội từ tháng 10/2015 đến 3/2017. Ông G có mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội là 5.000.000 đồng/ tháng.

  • Ông T có 8 năm 3 tháng đóng BHXH ở giai đoạn trước ngày 1/1/2014 ( từ 10/2005 đến 31/12/2005)
  • Ông T có 3 năm 3 tháng đóng BHXH ở giai đoạn từ ngày 1/1/2014 trở đi ( từ 1/1/2014 đến 3/2017)
  • Mức hưởng trợ cấp tuất một lần đối với thân nhân của ông T được tính như sau: ( 8 năm đóng bảo hiểm trước năm 2014 và 3 năm 6 tháng đóng từ năm 2014 trở đi)

= [( 8 × 1,5) + ( 3.5× 2)] × 5.000.000 = 95.000.000 đồng.

  • Trợ cấp tuất một lần đối với thân nhân của người đang hưởng lương hưu chết
  • Mức trợ cấp tuất một lần đối với thân nhân của người đang hưởng lương hưu chết được tính theo thời gian đã hưởng lương hưu.
  • Nếu chết trong 2 tháng đầu hưởng lương hưu thì tính bằng 48 tháng lương hưu đang hưởng
  • Nếu chết vào những tháng sau đó, cứ hưởng thêm 1 tháng lương hưu thì mức trợ cấp giảm đi 0,5 tháng lương hưu
  • Mức thấp nhất bằng 3 tháng lương hưu đang hưởng.
  • Mức lương cơ sở dùng để tính trợ cấp tuất một lần là mức lương cơ sở tại tháng mà có người quy định ở trên chết.

4. Chế độ hưu trí và chế độ tử tuất đối với người vừa có thời gian đóng BHXH bắt buộc vừa có thời gian đóng BHXH tự nguyện

Thời gian đóng BHXH bắt buộc Quy định
20  năm trở lên –         Điều kiện hưởng, mức hưởng lương hưu thực hiện theo chính sách BHXH bắt buộc-         Mức lương hưu thấp nhất hàng tháng bằng mức lương cơ sở trừ đối tượng là “Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn”.
15  năm trở lên –         Trợ cấp tuất hàng tháng được thực hiện theo chính sách BHXH bắt buộc
12  tháng trở lên –         Trợ cấp mai táng được thực hiện theo chính sách BHXH bắt buộc.

Ngoài bài viết về “Chế độ tử tuất mới nhất theo thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH.” mời các bạn tiếp tục theo dõi những bài viết liên quan đến Bảo hiểm YT, BHXH, BHTN  của dịch vụ kế toán trưởng để có những kiến thức hữu ích.

  • Cách tính mức lương bình quân tháng đóng bảo hiểm xã hội để tính lương hưu, trợ cấp một lần
  • Mức hưởng lương hưu hàng tháng
  • Đối tượng và điều kiện hưởng chế độ bảo hiểm hưu trí

Trả lời

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *