Một số điểm mới của Thông tư 17/2015/TT-BLĐTBXH

diem-moi-thong-tu-17-2015

Trước đây, đối với các doanh nghiệp Nhà nước, hay DN thuộc sở hữu của Nhà nước phải sử dụng theo thang lương, bảng lương thuộc Nghị định 205/2004/ NĐ – CP. Tuy nhiên, từ năm 2013 trở đi, Doanh nghiệp trách nghiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu có thể tự xây dựng thang bảng lương cho riêng công ty mình theo hướng dẫn của Nghị định 49/2013/NĐ – CP. Hiện nay, Bộ Lao động thương binh xã hội đã ban hành Thông tư  17/2015/TT – BLĐTBXH hướng dẫn chi tiết hơn về việc xây dựng thang, bảng lương, phụ cấp cho loại hình công ty này. Kế toán THD xin chia sẻ cùng bạn đọc qua bài viết. Một số điểm mới của Thông tư 17/2015/TT-BLĐTBXH,  mời các bạn cùng tham khảo.

Một số điểm cần chú ý:

1. Căn cứ vào Điều 1, Điều 2 Thông tư 17/2015/TT – BLĐTBXH, không áp dụng với đối tượng bao gồm Tổng giám đốc, Giám đốc, Phó tổng giám đốc, Phó giám đốc, Kế toán trưởng làm việc theo hợp đồng lao động

2. Căn cứ vào Điều 3 Thông tư 17/2015/TT – BLĐTBX, nguyên tắc xây dựng thang bảng lương sẽ dựa trên cơ sở đánh giá độ phức tạp công việc. Ngoài ra,khi xây dựng thang lương, bảng lương, công ty cần xác định quan hệ giữa mức lương thấp nhất, mức lương trung bình, mức lương cao nhất để bảo đảm quan hệ cân đối giữa các loại lao động trong công ty.

3. Căn cứ Điều 5 Thông tư 17/2015/TT – BLĐTBXH , Đánh giá mức độ công việc cần Công ty đánh giá độ phức tạp công việc của các loại lao động bằng phương pháp cho điểm các yếu tố, bao gồm: thời gian hoặc trình độ đào tạo; trách nhiệm; kỹ năng, thời gian tích lũy kinh nghiệm; mức độ ảnh hưởng của công việc, sản phẩm hoặc quyết định quản lý; điều kiện lao động; tính hấp dẫn của nghề, công việc và các yếu tố khác (nếu có) phù hợp với điều kiện thực tế của công ty. Công ty có thể sử dụng phương pháp khác để đánh giá độ phức tạp công việc, nhưng phải bảo đảm tương quan giữa độ phức tạp công việc của công ty với khung độ phức tạp công việc quy định tại Phụ lục số I ban hành kèm theo Thông tư này.

4. Căn cứ Điều 7 Thông tư 17/2015/TT – BLĐTBXH , xác định quan hệ mức lương như sau :

  • Mức lương thấp áp dụng với chức danh, công việc có độ phức tạp thấp nhất trong điều kiện lao động bình thường, không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng cho Chính phủ quy định ( hệ số 1)
  • Mức lương trung bình áp dụng đối với chức danh, công việc đòi hỏi mức độ phức tạp trung bình, được xác định đối với chức danh, công việc yêu cầu người lao động tốt nghiệp đại học và tương đương đã qua thời gian thử việc và xác định trong khoảng từ 1,5 đến 2,34 lần so với mức lương thấp nhất, tương ứng với bậc 3 hoặc bậc 4 trong thang lương 6 bậc hoặc 7 bậc của lao động trực tiếp sản xuất, kinh doanh.
  • Mức lương cao nhất áp dụng đối với chức danh quản lý hoặc chức danh, công việc yêu cầu trình độ chuyên môn, kỹ thuật, nghiệp vụ cao nhất trong công ty. Công ty căn cứ hệ số lương của viên chức quản lý theo hạng công ty được xếp tại Phụ lục số I ban hành kèm theo Nghị định số 51/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ để so sánh, xác định hệ số lương cao nhất khi xây dựng thang lương, bảng lương, bảo đảm hệ số lương của người lao động thấp hơn hệ số lương của viên chức quản lý, trừ một số lao động chuyên môn, kỹ thuật cao, chuyên gia, nghệ nhân của công ty.

5. Căn cứ  Điều 8, Thông tư 17/2015/TT – BLĐTBXH về xây dựng thang lương, bảng lương.

  • Các mức lương phải đảm bảo đảm: mức lương thấp nhất của công việc hoặc chức danh giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng do Chính Phủ quy định; mức lương thấp nhất của công việc hoặc chức danhđòi hỏi lao động qua đào tạo, học nghề cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định; khoảng chênh lệch giữa hai bậc lương liền kề ít nhất bằng 5%.

Ví dụ: Mức lương tối thiểu vùng I là 3.500.000 đồng. Nếu Mức lương thấp nhất đối với công việc đã qua đào tạo là : 3.500.000 ( 1 + 7%) = 3.745.000 đồng

  • Đối với trường hợp đưa yếu tố điều kiện lao động nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thì mức lương phải cao ít nhất 5%, công việc đặc biệt nặng nhọc nguy hiểm phải cao ít nhất 7%so với mức lương công việc hoặc chức danh có độ phức tạp tương đương trong điều kiện lao động bình thường.

Ví dụ : NLĐ làm việc trong điều kiện lao động bình thường : ML = ( 3,6 x 1.530.000) = 5.508.000 đồng

Nếu NLĐ làm việc trong điều kiện lao động là độc hại nguy hiểm thì Phụ cấp độc hại nguy hiểm = 5.508.000 x 5% = 275.400 đồng .

Vậy tổng thu nhập của NLĐ bằng = 5.508.000 + 275.400 = 5.783.500 đồng

6. Căn cứ Điều 11, Thông tư 17/2015/TT – BLĐTBXH quy định

  • Phụ cấp độc hại, nguy hiểm:
Điều kiện làm việc Mức phụ cấp So với ML của nghề hoặc công việc có độ phức tạp tương đương trong điều kiện lao động bình thường
Thấp nhất Cao nhất
Độc hại, nguy hiểm 5% 10%
Đặc biệt độc hại, nguy hiểm 7% 15%
  • Làm việc dưới 4 giờ trong ngày thì được tính bằng ½ ngày
  • Làm việc từ 4 giờ trở lên thì được tính cả ngày.
  • Phụ cấp trách nhiệm :
  • Đối tượng áp dụng: làm một số công việc thuộc công tác quản lý, công việc đòi hỏi trách nhiệm cao hơn so với trách nhiệm dã tính trong mức lương, thang lương như : Tổ trưởng, tổ phó, đội trưởng, đội phó, quản đốc, trưởng ca, phó ca, trưởng kíp, phó kíp, thủ, thủ quỹ, thủ kho, kiểm ngân, chức danh tương tự…
  • Mức phụ cấp :
Mức phụ cấp So với mức lương của công việc, chức danh trong thang lương, bảng lương
Cao nhất ≤ 10 %
  • Không làm công việc được hưởng phụ cấp trách nhiệm từ 01 tháng trở lên thì không được hưởng phụ cấp trách nhiệm.
  • Phụ cấp lưu động:
  • Đối tượng áp dụng : NLĐ làm nghề, công việc phải thường xuyên thay đổi địa điểm làm việc và nơi ở như : thi công các công trình xây dựng, khảo sát, tìm kiếm, khoan thăm do khoáng sản, đo đạc địa hình, địan chính, sửa chữa, duy tu đường bộ,…
  • Mức phụ cấp :
Mức phụ cấp So với mức lương của công việc, chức danh trong thang lương, bảng lương
Cao nhất ≤ 10 %
  • Phụ cấp thu hút:
  • Đối tượng áp dụng : NLĐ đến làm việc ở vùng kinh tế mới, vùng có điều kiện sinh hoạt đặc biệt khó khăn, công trình cần đẩy nhanh tến độ thực hiện Nhà nước quy định có phụ cấp thu hút; nghề, công việc công ty cần thu hút lao động.
  • Mức phụ cấp
Mức phụ cấp So với mức lương của công việc, chức danh trong thang lương, bảng lương
Cao nhất ≤ 35 %
  • Thời gian hưởng phụ cấp:
Thời gian hưởng phụ cấp Tùy thuộc vào điều kiện của địa bàn làm việc, công việc được áp dụng
Từ 3 đến 5 năm
  • Phụ cấp khu vực:
  • Đối tượng áp dụng : NLĐ đang làm việc trên địa bàn mà Nhà nước địa bàn này được hưởng phụ cấp khu vực. Danh mức địa bàn được quy định trong phụ lục được bàn hành theoThông tư liên tịch số 11/2005/TTLT – BNV – BLĐTBXH – BTC – UBDT
  • Mức phụ cấp:
Mức phụ cấp
Do công ty quyết định tối đa bằng mức tiền tuyệt đối mà cán bộ, công chức trên địa bàn đang hưởng
  • Khi không làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực từ 01 tháng trở lên thì không hưởng phụ cấp khu vực

Ví dụ : ML của NLĐ làm việc ở địa bàn được hưởng phụ cấp khu vực : ML = ( 3,6 x 1.530.000) = 5.508.000 đồng. Phụ cấp khu vực tối đa NLĐ này được hưởng là  5.508.000 hoặc công ty có thể quy định ở mức thấp hơn.

Tổng thu nhập của NLĐ = 5.508.000 + 5.508.000 = 11.016.000 đồng

  • Phụ cấp chức vụ :
  • Đối tượng áp dụng: Trưởng phòng, phó trưởng phòng trong trường hợp công ty quy định Trưởng phòng, phó trưởng phòng hưởng lương chuyên môn, cộng phụ cấp chức vụ.
  • Mức phụ cấp:
Mức phụ cấp So với mức lương chuyên môn, nghiệp vụ cao nhất trong bảng lương của lao động chuyên môn,nghiệp vụ
Cao nhất ≤ 15 %
  • Khi thôi không giữ chức vụ từ 01 tháng trở lên thì không được hưởng phụ cấp chức vụ.

7. Một số điểm lưu ý khác:

Căn cứ vào Điều 18, Thông tư 17/2015/TT – BLĐTBXH thì:

  • Thông tư 17/2015/TT – BLĐTBXH có hiệu lực từ ngày 10/6/2015
  • Trong khoảng thời gian chưa xây dựng thang lương, bảng lương dựa trên mức độ đánh giá độ phức tạp công việc theo quy định của Thông tư này thì phải ra soát, thông kê thang lương, bảng lương, phụ cấp lương áp dụng theo Nghị định 205/2004/NĐ–CP, bổ sung đảm nguyên tắc quy định tại Điều 7, Nghị định 49/2013/ NĐ – CP, sau đó ban hành tạm thời để áp dụng trong công ty.
  • Các tổ chức, đơn vị của Nhà nước, đơn vị sự nghiệp trực thuộc công ty đang xếp lương theo thang lương, bảng lương, phụ cấp lương do Chính phủ ban hành kèm theo Nghị định 205/2004/NĐ–CP thì xây dựng thang lương, bảng lương, phụ cấp lương và thực hiện chuyển xếp lương đối với NLĐ theo quy định này.

Ngoài bài viết về “Một số điểm mới của Thông tư 17/2015/TT-BLĐTBXH” mời các bạn cung 2 tìm hiểu về các bài viết liên quan tới bảo hiểm của dịch vụ báo cáo tài chính để có những kiến thức hữu ích

  • Chế độ ốm đau theo Luật bảo hiểm 58/2014/QH13 và Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH
  • Chế độ mới nhất về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
  • Cách tính mức lương bình quân tháng đóng bảo hiểm xã hội để tính lương hưu, trợ cấp một lần

Trả lời

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *