Đóng BHXH bao nhiêu năm thì được hưởng lương hưu?

dong-bhxh-bao-nhieu-nam-thi-duoc-huong-luong-huu

 Lương hưu là khoản trợ cấp mà NLĐ nhận được hàng tháng sau khi hết tuổi lao động và về hưu. Để được hưởng lương hưu, NLĐ cần có những điều kiện về số năm đóng BHXH cũng như độ tuổi về hưu là bao nhiêu? Kế toán THD xin chia sẻ bài viết Đóng BHXH bao nhiêu năm thì được hưởng lương hưu?  Các bạn có thể click vào đây để tìm hiểu thêm nhiều thông tin

1. Lương hưu đối với người đóng BHXH bắt buộc

Được quy định tại Điều 54 Luật số 58/2014/QH13 Luật Bảo hiểm xã hội như sau:

“1. Người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d, g, h và i khoản 1 Điều 2 của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, khi nghỉ việc có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên thì được hưởng lương hưu nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi;

b) Nam từ đủ 55 tuổi đến đủ 60 tuổi, nữ từ đủ 50 tuổi đến đủ 55 tuổi và có đủ 15 năm làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế ban hành hoặc có đủ 15 năm làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên;

c) Người lao động từ đủ 50 tuổi đến đủ 55 tuổi và có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên mà trong đó có đủ 15 năm làm công việc khai thác than trong hầm lò;

d) Người bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp.

2. Người lao động quy định tại điểm đ và điểm e khoản 1 Điều 2 của Luật này nghỉ việc có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên được hưởng lương hưu khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Nam đủ 55 tuổi, nữ đủ 50 tuổi, trừ trường hợp Luật sĩ quan quân đội nhân dân Việt Nam, Luật công an nhân dân, Luật cơ yếu có quy định khác;

b) Nam từ đủ 50 tuổi đến đủ 55 tuổi, nữ từ đủ 45 tuổi đến đủ 50 tuổi và có đủ 15 năm làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế ban hành hoặc có đủ 15 năm làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên;

c) Người bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp.

3. Lao động nữ là người hoạt động chuyên trách hoặc không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn tham gia bảo hiểm xã hội khi nghỉ việc mà có từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm đóng bảo hiểm xã hội và đủ 55 tuổi thì được hưởng lương hưu.

4. Chính phủ quy định điều kiện về tuổi hưởng lương hưu đối với một số trường hợp đặc biệt; điều kiện hưởng lương hưu của các đối tượng quy định tại điểm c và điểm d khoản 1, điểm c khoản 2 Điều này.”

2. Lương hưu đối với người tham gia BHXH tự nguyện

Được quy định tại Điều 73 Luật số 58/2014/QH13 Luật Bảo hiểm xã hội như sau:

“1. Người lao động hưởng lương hưu khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi;

b) Đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên.

2. Người lao động đã đủ điều kiện về tuổi theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này nhưng thời gian đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ 20 năm thì được đóng cho đến khi đủ 20 năm để hưởng lương hưu.”

Theo các quy định trên, để được hưởng lương hưu NLĐ cần có đủ 2 điều kiện sau:

  • Thứ nhất, về thời gian đóng BHXH: đủ 20 năm đóng BHXH (BHXH bắt buộc hoặc BHXH tự nguyện) trở lên;
  • Thứ hai, về độ tuổi: Nam đủ từ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi;

Ngoài bài viết về “Đóng BHXH bao nhiêu năm thì được hưởng lương hưu? ” mời các bạn cung 2 tìm hiểu về các bài viết liên quan tới bảo hiểm của dịch vụ báo cáo tài chính để có những kiến thức hữu ích

  • Hướng dẫn đóng BHXH, BHYT, BHTN đối với Doanh nghiệp Nhà nước
  • Hướng dẫn lập mẫu TK3 – TS theo Quyết định 959/QĐ-BHXH
  • Hướng dẫn viết danh sách lao động tham gia BHXH, BHYT Mẫu D02-TS

Trả lời

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *