Chế độ tử tuất đối với người lao động mới nhất

che-do-tu-tuat-doi-vo-nguoi-lao-dong-moi-mat

Ngày 20/11/2014 Quốc hội ban hành Luật số 58/2014/QH13 về Luật Bảo hiểm xã hội, trong Luật này có một số quy định mới về việc trợ cấp tử tuất đối với người lao động. Ngày 11/11/2015 Chính phủ đã ban hành Nghị định 115/2015/NĐ-CP  quy định chi tiết một số điều liên quan đến Luật Bảo hiểm xã hội bắt buộc, hiệu lực thi hành từ 01/01/2016.

Theo quy định mới này, đối tượng nào được hưởng chế độ tử tuất? Trong trường hợp nào được hưởng trợ cấp tuất hàng tháng hoặc một lần? Và mức hưởng đó là bao nhiêu? Dịch vụ hỗ trợ quyết toán thuế THD xin chia sẻ bài viết Chế độ tử tuất đối với người lao động mới nhất

1. Trợ cấp mai táng với người lao động mới mất

Được quy định tại Điều 66 Luật số 58/2014/QH13 cụ thể như sau:

“1. Những người sau đây khi chết thì người lo mai táng được nhận một lần trợ cấp mai táng:

a) Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 2 của Luật này đang đóng bảo hiểm xã hội hoặc người lao động đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội mà đã có thời gian đóng từ đủ 12 tháng trở lên;

b) Người lao động chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc chết trong thời gian điều trị do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;

c) Người đang hưởng lương hưu; hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng đã nghỉ việc.

2. Trợ cấp mai táng bằng 10 lần mức lương cơ sở tại tháng mà người quy định tại khoản 1 Điều này chết.”

Theo quy định trên, đối tượng được lo mai táng được nhận một lần trợ cấp mai táng bao gồm:

  • NLĐ đang đóng BHXH hoặc đang bảo lưu thời gian đóng BHXH mà đã có thời gian đóng từ đủ 12 tháng trở lên;
  • NLĐ chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc chết trong thời gian điều trị do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;
  • Người đang được hưởng lương hưu, hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hàng tháng đã nghỉ việc.

Mức trợ cấp mai táng bằng 10 lần mức lương cơ sở tại tháng mà NLĐ thuộc đối tượng được lo mai táng mất.

2. Chế độ trợ cấp tuất hàng tháng

2.1 Điều kiện hưởng

Được quy định tại Khoản 1 Điều 67 Luật số 58/2014/QH13 cụ thể như sau:

“1. Những người quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 66 của Luật này thuộc một trong các trường hợp sau đây khi chết thì thân nhân được hưởng tiền tuất hằng tháng:

a) Đã đóng bảo hiểm xã hội đủ 15 năm trở lên nhưng chưa hưởng bảo hiểm xã hội một lần;

b) Đang hưởng lương hưu;

c) Chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;

d) Đang hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng với mức suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên.”

Theo quy định trên, điều kiện để được hưởng trợ cấp tuất hàng tháng là:

  • NLĐ đã đóng BHXH đủ 15 năm trở lên nhưng chưa hưởng BHXH một lần;
  • Đang hưởng lương hưu
  • Chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;
  • Đang hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hàng tháng với mức suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên.

2.2 Đối tượng hưởng

Được quy định tại Khoản 2 Điều 67 Luật số 58/2014/QH13 rất rõ ràng về đối tượng được hưởng trợ cấp tuất hàng tháng là thân nhân của NLĐ bao gồm:

  • Con chưa đủ 18 tuổi; con từ đủ 18 tuổi trở lên nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; con được sinh khi người bố chết mà người mẹ đang mang thai;
  • Vợ từ đủ 55 tuổi trở lên hoặc chồng từ đủ 60 tuổi trở lên; vợ dưới 55 tuổi, chồng dưới 60 tuổi nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;
  • Cha đẻ, mẹ đẻ, cha đẻ của vợ hoặc cha đẻ của chồng, mẹ đẻ của vợ hoặc mẹ đẻ của chồng, thành viên khác trong gia đình mà người tham gia bảo hiểm xã hội đang có nghĩa vụ nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình nếu từ đủ 60 tuổi trở lên đối với nam, từ đủ 55 tuổi trở lên đối với nữ;
  •  Cha đẻ, mẹ đẻ, cha đẻ của vợ hoặc cha đẻ của chồng, mẹ đẻ của vợ hoặc mẹ đẻ của chồng, thành viên khác trong gia đình mà người tham gia bảo hiểm xã hội đang có nghĩa vụ nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình nếu dưới 60 tuổi đối với nam, dưới 55 tuổi đối với nữ và bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên.

Lưu ý: Để được hưởng trợ cấp tuất hàng tháng, thân nhân của NLĐ được quy định ở trên phải không có thu nhập hoặc có thu nhập hàng tháng nhưng thấp hơn mức lương cơ sở.

2.4 Mức hưởng trợ cấp tuất hàng tháng

Được quy định tại Điều 68 Luật số 58/2014/QH13 như sau:

“1. Mức trợ cấp tuất hằng tháng đối với mỗi thân nhân bằng 50% mức lương cơ sở; trường hợp thân nhân không có người trực tiếp nuôi dưỡng thì mức trợ cấp tuất hằng tháng bằng 70% mức lương cơ sở.

2. Trường hợp một người chết thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 67 của Luật này thì số thân nhân được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng không quá 04 người; trường hợp có từ 02 người chết trở lên thì thân nhân của những người này được hưởng 02 lần mức trợ cấp quy định tại khoản 1 Điều này”

Theo quy định trên, mức trợ cấp tuất hàng tháng được quy định như sau:

  • Trợ cấp: 50% mức lương cơ sở; Trường hợp thân nhân không có người trực tiếp nuôi dưỡng thì mức trợ cấp tuất hàng tháng bằng 70% mức lương cơ sở;
  • Số lượng thân nhân được hưởng trợ cấp: không quá 04 người; trường hợp có từ 02 người chết trở lên thì thân nhân của những người này được hưởng 2 lần mức trợ cấp.

2.5 Thời điểm hưởng

Được quy định tại Khoản 3 Điều 68 Luật số 58/2014/QH13 như sau:

“3. Thời điểm hưởng trợ cấp tuất hằng tháng được thực hiện kể từ tháng liền kề sau tháng mà đối tượng quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 66 của Luật này chết. Trường hợp khi bố chết mà người mẹ đang mang thai thì thời điểm hưởng trợ cấp tuất hằng tháng của con tính từ tháng con được sinh.”

Theo quy định trên, thời điểm hưởng trợ cấp tuất hàng tháng là từ tháng liền kề sau tháng mà người lao động, người hưởng lương hưu, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp chết.

3. Trường hợp hưởng tuất 1 lần

3.1 Điều kiện hưởng:

Quy định tại Điều 69 Luật số 58/2014/QH13 như sau:

“1. Người lao động chết không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 67 của Luật này;

2. Người lao động chết thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 67 nhưng không có thân nhân hưởng tiền tuất hằng tháng quy định tại khoản 2 Điều 67 của Luật này;

3. Thân nhân thuộc diện hưởng trợ cấp tuất hằng tháng theo quy định tại khoản 2 Điều 67 mà có nguyện vọng hưởng trợ cấp tuất một lần, trừ trường hợp con dưới 06 tuổi, con hoặc vợ hoặc chồng mà bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;

4. Trường hợp người lao động chết mà không có thân nhân quy định tại khoản 6 Điều 3 của Luật này thì trợ cấp tuất một lần được thực hiện theo quy định của pháp luật về thừa kế.”

Theo quy định trên, điều kiện được hưởng chế độ trợ cấp tuất một lần là:

  • Người chết không đủ điều kiện để thân nhân hưởng trợ cấp tuất hàng tháng hoặc không có thân nhân hưởng tuất hàng tháng;
  • Trường hợp thân nhân mà có nguyện vọng hưởng trợ cấp tuất 1 lần, trừ trường hợp con dưới 06 tuổi, con hoặc vợ hoặc chồng mà bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên.

3.2 Mức hưởng

Quy định tại Điều 70 Luật số 58/2014/QH13 cụ thể như sau:

“1. Mức trợ cấp tuất một lần đối với thân nhân của người lao động đang tham gia bảo hiểm xã hội hoặc người lao động đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội được tính theo số năm đã đóng bảo hiểm xã hội, cứ mỗi năm tính bằng 1,5 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội cho những năm đóng bảo hiểm xã hội trước năm 2014; bằng 02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội cho các năm đóng bảo hiểm xã hội từ năm 2014 trở đi; mức thấp nhất bằng 03 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội. Mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội làm căn cứ tính trợ cấp tuất một lần thực hiện theo quy định tại Điều 62 của Luật này.

2. Mức trợ cấp tuất một lần đối với thân nhân của người đang hưởng lương hưu chết được tính theo thời gian đã hưởng lương hưu, nếu chết trong 02 tháng đầu hưởng lương hưu thì tính bằng 48 tháng lương hưu đang hưởng; nếu chết vào những tháng sau đó, cứ hưởng thêm 01 tháng lương hưu thì mức trợ cấp giảm đi 0,5 tháng lương hưu, mức thấp nhất bằng 03 tháng lương hưu đang hưởng.

Theo quy định trên, mức hưởng trợ cấp tuất 1 lần được quy định như sau:

  • Đối với NLĐ đang tham gia BHXH hoặc đang bảo lưu thời gian đóng BHXH:

+ Trước năm 2014, mức hưởng = 1,5 tháng lương bình quân đóng BHXH x số năm đóng BHXH

+ Từ 2014 trở đi, mức hưởng = 2 tháng lương bình quân đóng BHXH x số năm đóng BHXH

Mức thấp nhất bằng 3 tháng lương bình quân đóng BHXH

  • Đối với NLĐ đang hưởng lương hưu chết được tính theo thời gian đã hưởng lương hưu:

+ Nếu chết trong 02 tháng đầu được hưởng lương thì được tính bằng 48 tháng lương hưu đang hưởng;

+ Nếu chết vào những tháng sau đó, cứ hưởng thêm 01 tháng lương hưu thì mức trợ cấp giảm đi 0,5 tháng lương hưu, mức trợ cấp thấp nhất bằng 03 tháng lương hưu đang hưởng hoặc các bạn có thể tính theo công thức sau:

M= Lg[48-(N-2)x0.5]

Trong đó :

M: mức hưởng (M tối thiểu bằng 3 tháng tiền lương hưu).

Lg: lương hưu hằng tháng.

N: số tháng đã hưởng trợ cấp BHXH (N≥2).

Chi tiết Mức tiền lương bình quân đóng BHXH mời các bạn xem ở bài viết Quy định của Luật BHXH về chế độ hưu trí

Nghị định 115/2015/NĐ-CP quy định điểm mới đối với thân nhân người được hưởng trợ cấp tử tuất, mời các bạn theo dõi chi tiết ở bài viết Chế độ tử tuất đối với thân nhân người lao động tham gia BHXH tự nguyện mới nhất 

Ngoài bài viết về “Chế độ tử tuất đối với người lao động mới nhất ” mời các bạn cùng 2 tìm hiểu về các bài viết liên quan tới bảo hiểm của dịch vụ báo cáo tài chính để có những kiến thức hữu ích

  • Phụ cấp khu vực đối với người hưởng Bảo hiểm xã hội
  • Chế độ tử tuất đối với người đang hưởng lương hưu, trợ cấp
  • Từ năm 2016 hợp đồng lao động dưới 3 tháng có phải tham gia bảo hiểm không?

Trả lời

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *