Chế độ tử tuất đối với thân nhân người lao động tham gia BHXH tự nguyện mới nhất theo Nghị định 115/2015/NĐ-CP

che-do-tu-tuat-voi-than-nhan-nguoi-lao-dong

Ngày 20/11/2014 Quốc hội ban hành Luật số 58/2014/QH13 về Luật Bảo hiểm xã hội, trong Luật này có một số quy định mới về việc trợ cấp tử tuất đối với người lao động. Và ngày 11/11/2015 Chính phủ đã ban hành Nghị định 115/2015/NĐ-CP  quy định chi tiết một số điều liên quan đến Luật Bảo hiểm xã hội bắt buộc. Và hiệu lực thi hành của Luật này là bắt đầu từ 01/01/2016

Theo như quy định mới này, ngoài trợ cấp mai táng, thân nhân người lao động được hưởng tuất hàng tháng hoặc một lần. Khi người lao động có thời gian đóng BHXH tự nguyện thì trong trường hợp như thế nào thân nhân của NLĐ được hưởng trợ cấp? Mức trợ cấp là bao nhiêu? Kế toán THD xin chia sẻ bài viết Chế độ tử tuất đối với thân nhân người lao động tham gia BHXH tự nguyện mới nhất theo Nghị định 115/2015/NĐ-CP

1. Quy định chung về chế độ tử tuất

1.1 Đối tượng áp dụng

Được quy định tại Khoản 1 Điều 71 Luật số 58/2014/QH13 Luật bảo hiểm xã hội như sau:

1. Chế độ hưu trí và tử tuất đối với người lao động vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện được thực hiện như sau:

a) Có từ đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trở lên thì điều kiện, mức hưởng lương hưu thực hiện theo chính sách bảo hiểm xã hội bắt buộc; mức lương hưu hằng tháng thấp nhất bằng mức lương cơ sở, trừ đối tượng quy định tại điểm i khoản 1 Điều 2 của Luật này;

b) Có từ đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trở lên thì trợ cấp tuất hằng tháng được thực hiện theo chính sách bảo hiểm xã hội bắt buộc;

c) Có từ đủ 12 tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trở lên thì trợ cấp mai táng được thực hiện theo chính sách bảo hiểm xã hội bắt buộc.”

Theo quy định trên, chế độ tử tuất đối với thân nhân của NLĐ mà trước đó có thời gian đóng BHXH tự nguyện bao gồm:

  • Có từ đủ 20 năm đóng BHXH bắt buộc trở lên thì điều kiện, mức hưởng lương hưu thực hiện theo chính sách BHXH bắt buộc; mức lương hưu hằng tháng thấp nhất bằng mức lương cơ sở;
  • Có từ đủ 15 năm đóng BHXH bắt buộc trở lên thì trợ cấp tuất hằng tháng được thực hiện theo chính sách BHXH bắt buộc;
  •       Có từ đủ 12 tháng đóng BHXH bắt buộc trở lên thì trợ cấp mai táng được thực hiện theo chính sách BHXH

1.2 Thời gian tính hưởng chế độ tử tuất

Được quy định tại Khoản 1 Điều 12 Nghị định 115/2015/NĐ-CP như sau:

“1. Thời gian tính hưởng chế độ tử tuất là tổng thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện và bảo hiểm xã hội bắt buộc”

  • Theo quy định trên, thời gian tính hưởng chế độ tử tuất là tổng thời gian đã đóng BHXH tự nguyện và BHXH bắt buộc

2. Đối tượng hưởng trợ cấp mai táng 

Theo Khoản 2 và 3 Điều 12 Nghị định 115/2015/NĐ-CP như sau:

2. Người lo mai táng được nhận trợ cấp mai táng bằng 10 lần mức lương cơ sở đối với người lao động chết thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Người lao động có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 12 tháng trở lên;

b) Người lao động có tổng thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện từ đủ 60 tháng trở lên;

c) Người lao động chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc chết trong thời gian điều trị do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;

d) Người đang hưởng lương hưu; hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng đã nghỉ việc.

3. Người quy định tại Khoản 2 Điều này bị Tòa án tuyên bố là đã chết thì thân nhân được hưởng trợ cấp mai táng bằng 10 lần mức lương cơ sở tại tháng Tòa án tuyên bố là đã chết.”

Theo quy định trên, đối tượng lo mai táng được nhận trợ cấp mai táng bằng 10 lần mức lương cơ sở đối với NLĐ bao gồm:

  • Người lao động có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 12 tháng trở lên
  • Người lao động có tổng thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện từ đủ 60 tháng trở lên
  • Người lao động chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc chết trong thời gian điều trị do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;
  • Người đang hưởng lương hưu; hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng đã nghỉ việc.
  • Người quy định tại những khoản trên bị Tòa án tuyên bố là đã chết thì thân nhân được hưởng trợ cấp mai táng bằng 10 lần mức lương cơ sở tại tháng Tòa án tuyên bố là đã chết.

3. Chế độ trợ cấp tuất hàng tháng

3.1 Đối tượng hưởng trợ cấp tuất hàng tháng

Được quy định tại Khoản 4 Điều 12 Nghị định 115/2015/NĐ-CP như sau:

“4. Người lao động bị chết thuộc một trong các trường hợp dưới đây thì thân nhân đủ điều kiện quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều 67 của Luật Bảo hiểm xã hội được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng:

a) Đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 15 năm trở lên;

Trường hợp người lao động còn thiếu tối đa không quá 6 tháng để đủ 15 năm đóng bảo hiểm xãhội, thì thân nhân được đóng tiếp một lần cho số tháng còn thiếu vào quỹ hưu trí và tử tuất với mức đóng hằng tháng bằng 22% mức tin lương tháng đóng bảo him xã hội của người lao động trước khi chết;

b) Chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc chết trong thời gian điều trị do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;

c) Đang hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng với mức suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên;

d) Đang hưởng lương hưu mà trước đó có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 15 năm trở lên.

Mức trợ cấp tuất hằng tháng được thực hiện theo quy định tại Điều 68 của Luật bảo hiểm xã hội.

Theo quy định trên, NLĐ bị chết thuộc một trong các trường hợp dưới đây thì thân nhân đủ điều kiện sau được hưởng trợ cấp tuất hàng tháng:

  • Đã đóng BHXH bắt buộc từ đủ 15 năm trở lên:

Trường hợp NLĐ còn thiếu tối đa không quá 06 tháng trở lên để đủ 15 năm đóng BHXH, thì thân nhân được đóng tiếp một lần cho số tháng còn thiếu vào quỹ hưu trí và tử tuất với mức đóng hằng tháng bằng 22% mức tiền lương tháng đóng BHXH của người lao động trước khi chết;

  • Chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc chết trong thời gian điều trị do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;
  • Đang hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng với mức suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên;
  • Đang hưởng lương hưu mà trước đó có thời gian đóng BHXH bắt buộc từ đủ 15 năm trở lên.

3.2 Mức trợ cấp tuất hằng tháng

Được quy định tại Điều 68 Luật Bảo hiểm xã hội như sau:

“1. Mức trợ cấp tuất hằng tháng đối với mỗi thân nhân bằng 50% mức lương cơ sở; trường hợp thân nhân không có người trực tiếp nuôi dưỡng thì mức trợ cấp tuất hằng tháng bằng 70% mức lương cơ sở.

2. Trường hợp một người chết thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 67 của Luật này thì số thân nhân được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng không quá 04 người; trường hợp có từ 02 người chết trở lên thì thân nhân của những người này được hưởng 02 lần mức trợ cấp quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Thời điểm hưởng trợ cấp tuất hằng tháng được thực hiện kể từ tháng liền kề sau tháng mà đối tượng quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 66 của Luật này chết. Trường hợp khi bố chết mà người mẹ đang mang thai thì thời điểm hưởng trợ cấp tuất hằng tháng của con tính từ tháng con được sinh.”

Theo quy định trên, mức trợ cấp tuất hàng tháng được quy định cụ thể như sau:

  • Mức trợ cấp tuất hàng tháng đối với mỗi thân nhân bằng 50% mức lương cơ sở; trường hợp thân nhân không có người trực tiếp nuôi dưỡng thì mức trợ cấp tuất hàng tháng bằng 70% mức lương cơ sở;
  • Trường hợp một số người chết thuộc đối tượng quy định tại mục 1.3 thì số thân nhân được hưởng trợ cấp tuất hàng tháng không quá 04 người; trường hợp có từ 02 người chết trở lên thì thân nhân của những người này được hưởng 02 lần mức trợ cấp quy định;
  • Thời điểm hưởng trợ cấp tuất hàng tháng được thực hiện kể từ tháng liền kề sau tháng mà NLĐ chết. Trường hợp khi bố chết mà người mẹ đang mang thai thì thời điểm hưởng trợ cấp tuất hàng tháng của con tính từ tháng con được sinh.

4. Chế độ trợ cấp tuất một lần

4.1 Đối tượng được hưởng trợ cấp tuất một lần

Thân nhân của NLĐ bị chết được hưởng trợ cấp tuất một lần được quy định tại Khoản 5 Điều 12Nghị định 115/2015/NĐ-CP như sau:

“5. Thân nhân của người lao động bị chết được hưởng trợ cấp tuất một lần thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Người lao động chết không thuộc quy định tại Khoản 4 Điều này;

b) Người lao động chết thuộc một trong các trường hợp quy định tại Khoản 4 Điều này nhưng không có thân nhân hưởng trợ cấp hằng tháng theo quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều 67 của Luật Bảo hiểm xã hội.

c) Thân nhân thuộc diện hưởng trợ cấp tuất hằng tháng theo quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều 67 của Luật Bảo hiểm xã hội mà có nguyện vọng hưởng trợ cấp tuất một lần, trừ trường hợp con dưới 06 tuổi, con hoặc vợ hoặc chồng mà bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên.

Theo quy định trên, trường hợp thân nhân của NLĐ bị chết được hưởng trợ cấp tuất một lần thuộc một trong những trường hợp như sau:

  • NLĐ chết không thuộc quy định tại mục 3.1 ở trên
  • NLĐ chết không thuộc quy định hưởng trợ cấp tuất hàng tháng nhưng không có thân nhân hưởng trợ cấp hàng tháng theo quy định;
  • Thân nhân thuộc diện hưởng trợ cấp tuất hàng tháng theo quy định mà có nguyện vọng hưởng trợ cấp tuất một lần, trừ trường hợp con dưới 06 tuổi, con hoặc vợ hoặc chồng mà bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên.

4.2 Mức trợ cấp tuất một lần

Được quy định tại Khoản 6 Điều 12 Nghị định 115/2015/NĐ-CP như sau:

6. Mức trợ cấp tuất một lần:

a) Đối với thân nhân của người lao động đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc hoặc đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội chết được tính theo quy định tại Khoản 1 Điều 70 của Luật Bảo hiểm xã hội và được tính trên cơ sở mức bình quân thu nhập và tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Khoản 4 Điều 11 của Nghị định này.

b) Đối với thân nhân người đang hưởng lương hưu chết được tính theo quy định tại Khoản 2 Điều 70 của Luật Bảo hiểm xã hội.

c) Đối với thân nhân người lao động đang hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng với mức suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên mà chưa hưởng bảo hiểm xã hội một lần thì trợ cấp tuất một lần được giải quyết như đối với người đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội.

Trường hợp người đang hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng đã hưởng bảo hiểm xã hội một lần thì mức trợ cấp tuất một lần bằng 3 tháng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp đang hưởng.

Theo quy định trên, mức trợ cấp tuất một lần quy định cụ thể như sau:

  • Đối với thân nhân của NLĐ đang tham gia BHXH bắt buộc hoặc đang bảo lưu thời gian đóng BHXH chết:

+ Được tính theo số năm đã đóng BHXH, cứ mỗi năm tính thêm bằng 1,5 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội cho những năm đóng BHXH trước năm 2014; bằng 02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH cho các năm đóng BHXH từ năm 2014 trở đi; mức thấp nhất bằng 03 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH.

Đối với thân nhân của người đang hưởng lương hưu chết được tính theo thời gian đã hưởng lương hưu:

+ Nếu chết trong 02 tháng đầu hưởng lương hưu thì tính bằng 48 tháng lương hưu đang hưởng; nếu chết vào những tháng sau đó, cứ hưởng thêm 01 tháng lương hưu thì mức trợ cấp giảm đi 0,5 tháng lương hưu, mức thấp nhất bằng 03 tháng lương hưu đang hưởng.

  • Đối với thân nhân người lao động đang hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng với mức suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên mà chưa hưởng  BHXH một lần thì trợ cấp tuất một lần được giải quyết như đối với người đang bảo lưu thời gian BHXH.

Trường hợp người đang hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng đã hưởng BHXH một lần thì mức trợ cấp tuất một lần bằng 3 tháng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp đang hưởng.

Ngoài bài viết về “Chế độ tử tuất đối với thân nhân người lao động tham gia BHXH tự nguyện mới nhất theo Nghị định 115/2015/NĐ-CP ” mời các bạn cung 2 tìm hiểu về các bài viết liên quan tới bảo hiểm của dịch vụ báo cáo tài chính để có những kiến thức hữu ích

  • Phụ cấp khu vực đối với người hưởng Bảo hiểm xã hội
  • Chế độ tử tuất đối với người đang hưởng lương hưu, trợ cấp
  • Từ năm 2016 hợp đồng lao động dưới 3 tháng có phải tham gia bảo hiểm không?

Trả lời

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *