Hướng dẫn cách lập mẫu C70a -HD Danh sách đề nghị giải quyết hưởng chế độ thai sản

Mẫu danh sách đề nghị giải quyết chế độ ốm đau, thai sản, dưỡng sức phục hồi sức khỏe ban hành theo Luật Bảo hiểm xã hội về chế độ bảo hiểm xã hội cho người lao động  trong thời gian nghỉ dưỡng sau sinh, ốm đau ban hành theo Quyết định 959/QĐ-BHXH ngày 09/09/2015 để đơn giản hóa các thủ tục nhằm cắt giảm thời gian, chi phí cho đơn vị sử dụng lao động và cá nhân giao dịch với cơ quan Bảo hiểm xã hội.

Kế toán THD xin hướng dẫn cách viết mẫu C70a-HD qua bài viết Hướng dẫn cách lập mẫu C70a -HD Danh sách đề nghị giải quyết hưởng chế độ thai sản 

1. Mục đích Mẫu C70a-HD Danh sách đề nghị giải quyết hưởng chế độ thai sản

  • Là căn cứ đề nghị giải quyết trợ cấp ốm đau, thai sản, dưỡng sức, phục hồi sức khỏe đối với người lao động trong đơn vị;

2. Phương pháp lập Mẫu C70a-HD:

  • Danh sách này do đơn vị sử dụng lao động lập cho từng đợt. Tùy thuộc vào số người hưởng trợ cấp phát sinh, đơn vị có thể đề nghị làm nhiều đợt trong tháng, theo tháng hoặc theo quý. Trường hợp danh sách có nhiều tờ thì giữa các tờ phải có dấu giáp lai.
  • Góc trên, bên trái của danh sách phải ghi rõ tên đơn vị sử dụng lao động, mã số đơn vị đăng ký tham gia BHXH.
  • Phần đầu: Ghi rõ đợt trong tháng thuộc quý, năm đề nghị xét duyệt; số hiệu tài khoản, nơi đơn vị mở tài khoản để làm cơ sở cho cơ quan BHXH chuyển tiền.– Cơ sở để lập danh sách ở phần này là hồ sơ giải quyết chế độ ốm đau, thai sản, dưỡng sức, phục hồi sức khỏe theo quy định như: Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH, giấy khám chữa bệnh của con, bản sao sổ y bạ của con, phiếu hội chẩn, giấy khám thai, bản sao giấy chứng sinh, bản sao giấy khai sinh, giấy ra viện, Quyết định công nhận việc nuôi con nuôi… và Danh sách được cơ quan BHXH duyệt của đợt trước.

Lưu ý: Khi lập danh sách này phải phân loại chế độ phát sinh theo trình tự ghi trong danh sách, những nội dung không phát sinh chế độ thì không cần hiển thị; Đơn vị tập hợp hồ sơ đề nghị hưởng chế độ của người lao động để nộp cho cơ quan BHXH theo trình tự ghi trong danh sách.

PHẦN 1: DANH SÁCH ĐỀ NGHỊ HƯỞNG CHẾ ĐỘ MỚI PHÁT SINH

Phần này gồm danh sách người lao động đề nghị giải quyết hưởng chế độ mới phát sinh trong đợt.

  • Cột A, B: Ghi số thứ tự, họ và tên đầy đủ của người lao động trong đơn vị đề nghị giải quyết trợ cấp BHXH mới phát sinh.
  • Cột 1: Ghi số sổ BHXH hoặc số định danh của người lao động trong đơn vị đề nghị giải quyết trợ cấp BHXH.
  • Cột 2: Ghi điều kiện tính hưởng trợ cấp BHXH về tình trạng:

A. Đối với người hưởng chế độ ốm đau:

  • Trường hợp người lao động bị bệnh thông thường thì để trống và mặc nhiên được hiểu là bị bệnh thông thường; trường hợp ngày nghỉ hàng tuần của đơn vị thực hiện theo quy định chung thì không phải ghi và mặc nhiên được hiểu là ngày thứ Bảy và Chủ nhật hoặc ngày Chủ nhật tùy theo quy định đối với từng loại hình đơn vị;
  • Trường hợp cá biệt ngày nghỉ hàng tuần của người lao động không rơi vào ngày nghỉ hàng tuần theo quy định chung thì cần ghi rõ.

Ví dụ: Ngày nghỉ hàng tuần vào thứ Hai hoặc thứ Ba thì ghi: T2 hoặc T3;
+ Trường hợp bản thân người lao động bị bệnh cần chữa trị dài ngày thì ghi: BDN.
B. Đối với chế độ thai sản:
I. Đối với khám thai: Để trống;

II. Đối với sảy thai, nạo, hút thai hoặc thai chết lưu: Ghi tuổi (số tuần hoặc số tháng) của thai.
Ví dụ: thai 02 tuần tuổi thì ghi: 02T, thai 3 tháng tuổi thì ghi: 03Th;

III. Đối với sinh con:

  • Lao động nữ sinh con thì ghi: SC và mặc nhiên được hiểu là sinh 01 con, nếu sinh từ 2 con trở lên thì ghi: SC và số con được sinh (Ví dụ: Sinh đôi thì ghi: SC02);Người lao động nhận nuôi con nuôi thì ghi: NCN;
  • Trường hợp mẹ chết sau khi sinh mà cha hưởng chế độ để chăm con thì ghi: MC01, nếu người nuôi dưỡng hưởng chế độ để chăm con thì ghi: MC02;
  • Trường hợp sau khi sinh, nếu con dưới 60 ngày tuổi bị chết thì ghi: 60-, con từ 60 ngày tuổi trở lên bị chết thì ghi 60+;

IV. Đối với thực hiện các biện pháp tránh thai:

  • Nếu đặt vòng tránh thai ghi: ĐV; nếu thực hiện biện pháp triệt sản thì ghi: TS;

C. Đối với nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe

  • Đối với nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau ốm đau:

– Trường hợp ốm đau do mắc bệnh thông thường thì để trống và mặc nhiên được hiểu là bị bệnh thông thường;

– Nếu ốm đau phải phẫu thuật thì ghi: PT;

– Nếu ốm đau do mắc các bệnh cần chữa trị dài ngày thì ghi: BDN;

– Trường hợp nghỉ tại gia đình thì không phải ghi và mặc nhiên được hiểu là nghỉ tại gia đình, nếu nghỉ tập trung thì ghi TT.

Ví dụ: Nghỉ dưỡng sức tại cơ sở tập trung sau ốm đau do mắc bệnh cần chữa trị dài ngày thì ghi: BDN/TT;

  • Đối với nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản:

– Trường hợp nghỉ sau khi sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc sinh thường một con thì để trống và mặc nhiên được hiểu là sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc sinh thường một con;
– Nếu nghỉ do sinh con phải phẫu thuật thì ghi: PT;
– Nếu sinh một lần từ 2 con trở lên thì ghi SC02;
– Trường hợp nghỉ tại gia đình thì không phải ghi và mặc nhiên được hiểu là nghỉ tại gia đình, nếu nghỉ tại cơ sở tập trung thì ghi: TT.

Ví dụ: Nghỉ dưỡng sức tại cơ sở tập trung sau khi sinh từ 2 con trở lên thì ghi: SC02/TT hoặc nếu nghỉ dưỡng sức do sinh con phải phẫu thuật tại cơ sở tập trung thì ghi: PT/TT;

  • Đối với nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp: Ghi tỷ lệ suy giảm khả năng lao động; trường hợp nghỉ tại gia đình thì để trống và mặc nhiên được hiểu là nghỉ tại gia đình, nếu nghỉ tại cơ sở tập trung thì ghi: TT.

Ví dụ: Nghỉ do suy giảm khả năng lao động 35% tại gia đình thì ghi: 35, cũng trường hợp này nếu nghỉ tại cơ sở tập trung thì ghi: 35/TT

  • Cột 3: Điều kiện tính hưởng về thời điểm

– Ghi ngày, tháng, năm sinh của con đối với trường hợp nghỉ trông con ốm, sinh con, nhận nuôi con nuôi.

Ví dụ: Con sinh ngày 08 tháng 7 năm 2015 thì ghi: 08/07/2015;

– Ghi ngày, tháng, năm trở lại làm việc sau ốm đau, thai sản đối với trường hợp nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau ốm đau, thai sản. Cách thức ghi như ví dụ nêu trên;

– Ghi ngày, tháng, năm Hội đồng Giám định y khoa kết luận mức suy giảm khả năng lao động do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp đối với trường hợp nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp. Cách thức ghi như ví dụ nêu trên;

  • Cột 4: Ghi ngày, tháng, năm đầu tiên người lao động thực tế nghỉ việc hưởng chế độ theo quy định. Cách thức ghi như ví dụ nêu tại Cột 3;
  • Cột 5: Ghi ngày, tháng, năm cuối cùng người lao động thực tế nghỉ hưởng chế độ theo quy định. Cách thức ghi như ví dụ nêu tại Cột 3;
  • Cột 6: Ghi tổng số ngày thực tế người lao động nghỉ việc trong kỳ đề nghị giải quyết.

PHẦN 2: DANH SÁCH ĐỀ NGHỊ ĐIỀU CHỈNH SỐ ĐÃ ĐƯỢC GIẢI QUYẾT
Phần danh sách này được lập đối với người lao động đã được cơ quan BHXH giải quyết hưởng trợ cấp trong các đợt trước nhưng do tính sai mức hưởng hoặc phát sinh về hồ sơ, về chính sách hoặc tiền lương làm thay đổi mức hưởng, phải điều chỉnh lại theo quy định.

  • Cột A, B, 1: Ghi như hướng dẫn tại Phần I.
  • Cột 2: Ghi đợt/tháng/năm đã được giải quyết.
  • Cột 3: Ghi rõ nội dung phải điều chỉnh như: tiền lương làm căn cứ tính hưởng, số ngày nghỉ, mức hưởng…
  • Cột C: Lý do điều chỉnh: Ghi cụ thể lý do phải điều chỉnh mức hưởng.

Ví dụ: Tiền lương tính hưởng BHXH do điều chỉnh theo lương cơ sở, do được nâng lương, do tính sai, do bổ sung hồ sơ…

  • Cuối cùng:

– Phần cuối danh sách phải có đầy đủ xác nhận của người lập, Thủ trưởng của đơn vị sử dụng lao động. Nếu trong danh sách có người hưởng trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sức khỏe thì có thêm phần xác nhận của người đại diện có thẩm quyền của công đoàn cơ sở (trường hợp đơn vị chưa có tổ chức công đoàn thì phải ghi rõ chưa có tổ chức công đoàn).

– Danh sách này được lập trên giấy khổ A3 hoặc A4, nộp cho cơ quan BHXH nơi đơn vị đóng BHXH 01 bản kèm theo bản điện tử cơ sở dữ liệu của danh sách và toàn bộ hồ sơ theo quy định. Đơn vị sử dụng lao động chịu trách nhiệm về các thông tin nêu trong danh sách.

Ngoài bài viết về “Hướng dẫn cách lập mẫu C70a -HD Danh sách đề nghị giải quyết hưởng chế độ thai sản” mời các bạn cung 2 tìm hiểu về các bài viết liên quan tới bảo hiểm của dịch vụ báo cáo tài chính để có những kiến thức hữu ích

  • Chế độ ốm đau theo Luật bảo hiểm 58/2014/QH13 và Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH
  • Chế độ mới nhất về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
  • Cách tính mức lương bình quân tháng đóng bảo hiểm xã hội để tính lương hưu, trợ cấp một lần

Hướng dẫn lập mẫu TK1 – TS theo Quyết định 959/QĐ-BHXH

Ngày 09/09/2015 Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành Quyết định 959/QĐ-BHXH quy định về quản lý thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, quản lý sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế. Có rất nhiều bạn kế toán vẫn còn lúng túng trong việc lập Mẫu TK1 – TS Tờ khai cung cấp và thay đổi thông tin người tham gia Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế. Kế toán THD xin hướng dẫn các bạn qua bài viết Hướng dẫn lập mẫu TK1 – TS theo Quyết định 959/QĐ-BHXH 

1. Mục đích Tờ khai cung cấp và thay đổi thông tin người tham gia BHXH, BHYT

Kê khai các thông tin liên quan đến nhân thân, phương thức đóng, nơi đăng ký KCB ban đầu khi tham gia BHXH, BHYT, BHTN và khi có yêu cầu thay đổi thông tin tham gia BHXH, BHYT như: nhân thân, chức danh nghề, phương thức đóng, nơi đăng ký KCB ban đầu …

2. Thời gian lập mẫu TK1 – TS

  • Đối với người lao động cùng tham gia BHXH, BHYT; người chỉ tham gia BHXH bắt buộc; người tham gia BHXH tự nguyện: Khi tham gia lần đầu hoặc khi thay đổi thông tin.
  • Đối với người chỉ tham gia BHYT: Khi thay đổi thông tin.

3. Căn cứ và trách nhiệm lập Tờ khai TK1 – TS

  • Chứng minh thư, sổ hộ khẩu hoặc giấy khai sinh, hộ chiếu.
  • Hồ sơ gốc: lý lịch, Hợp đồng lao động, Hợp đồng làm việc, Quyết định tuyển dụng, tiếp nhận và các giấy tờ chứng minh quyền lợi hưởng BHYT.
  • Trách nhiệm lập thuộc người lao động (kê khai và ký tên), tuy nhiên người phụ trách bảo hiểm phải có trách nhiệm hướng dẫn để tránh sai sót, tránh mất thời gian.

4. Phương pháp lập tờ khai TK1- TS theo quyết định 959/QĐ-BHXH

Lưu ý: Số định danh ghi theo hướng dẫn của Cơ quan BHXH Cách làm mẫu TK1 – TS theo hướng dẫn tại Quyết định 959/QĐ-BHXH của Bảo hiểm xã hội Việt Nam như sau:

[1]. Họ và tên: ghi đầy đủ họ và tên của người tham gia BHXH, BHYT.
[2]. Số định danh: đối với người cùng tham gia BHXH, BHYT; người chỉ tham gia BHXH bắt buộc; người tham gia BHXH tự nguyện thì ghi số sổ BHXH. Trường hợp chưa có sổ BHXH mà có thẻ BHYT thì ghi số thẻ BHYT; Nếu chưa có thì để trống.
[3]. Ngày tháng năm sinh: ghi ngày tháng năm sinh như trong giấy khai sinh hoặc chứng minh thư, hộ chiếu, thẻ căn cước.
[4]. Giới tính: ghi giới tính của người tham gia (nếu là nam thì ghi từ “nam” hoặc nếu là nữ thì ghi từ “nữ”).
[5]. Quốc tịch: ghi như trong giấy khai sinh hoặc chứng minh thư, hộ chiếu, thẻ căn cước.
[6]. Nơi cấp Giấy khai sinh: ghi rõ tên xã (phường, thị trấn); huyện (quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh); tỉnh, thành phố đã cấp giấy khai sinh lần đầu. Trường hợp chưa được cấp giấy khai sinh thì ghi nguyên quán (trường hợp sát nhập, chia tách địa giới hành chính thì ghi theo tên địa danh tại thời điểm kê khai).
[7]. Số chứng minh thư (Hộ chiếu): ghi số chứng minh thư hoặc ghi số hộ chiếu.
[8]. Địa chỉ nơi cư trú: ghi đầy đủ địa chỉ theo sổ hộ khẩu (trường hợp có sổ tạm trú thì ghi theo sổ tạm trú): số nhà, đường phố, thôn xóm; xã (phường, thị trấn); huyện (quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh); tỉnh, thành phố.
[9]. Địa chỉ liên hệ: ghi đầy đủ số nhà, đường phố, thôn xóm; xã (phường, thị trấn); huyện (quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh); tỉnh, thành phố.
[10]. Mức tiền đóng (áp dụng đối với người tham gia BHXH tự nguyện): ghi mức thu nhập tháng do người tham gia BHXH tự nguyện lựa chọn.
[11]. Phương thức đóng (áp dụng đối với người đi lao động ở nước ngoài, người tham gia BHXH tự nguyện): ghi cụ thể phương thức đóng là 03 tháng hoặc 06 tháng hoặc 12 tháng.
[12]. Nơi đăng ký KCB ban đầu: ghi nơi đăng ký khám bệnh, chữa bệnh BHYT ban đầu (danh sách đăng ký nơi KCB ban đầu được cơ quan BHXH thông báo hằng năm gửi cho cho’đơn vị, UBND xã, đại lý thu).
[13.] Nội dung thay đổi, yêu cầu: ghi nội dung yêu cầu thay đổi như: họ tên, ngày tháng năm sinh, các thông tin liên quan đến chức danh, nghề nghiệp, công việc, phương thức đóng, nơi đăng ký KCB ban đầu …
[14]. Tài liệu kèm theo:
– Đối với người thay đổi thông tin, ghi các loại giấy tờ chứng minh.
– Đối với người tham gia được hưởng quyền lợi BHYT cao hơn, ghi các loại giấy tờ chứng minh.
Lưu ý:
  • Khi thay đổi thông tin thì chỉ cần ghi chỉ tiêu [01], [02], [12], [13] và nội dung thay đổi.
  • Sau khi hoàn tất việc kê khai, người tham gia ký ghi rõ họ tên.
  • Trường hợp kê khai thay đổi về nhân thân (họ, tên đệm, tên; ngày, tháng, năm sinh) đã ghi trên sổ BHXH, thẻ
  • BHYT thì phải có xác nhận của đơn vị nơi người lao động đang làm việc.
  • Người tham gia kê khai ký và ghi rõ họ, tên.

 5. Mẫu tham khảo

Các bạn có thể tham khảo mẫu dưới đây mà Kế toán Centax ví dụ như sau:
BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM
——-
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

TỜ KHAI CUNG CẤP VÀ THAY ĐỔI THÔNG TIN NGƯỜI THAM GIA BẢO HIỂM XÃ HỘI, BẢO HIỂM Y TẾKính gửi: Cơ quan Bảo hiểm xã hội Quận Hai Bà Trưng .[01]. Họ và tên (viết chữ in hoa): PHẠM VĂN BÌNH[02]. Số định danh: ……………………..[03]. Ngày tháng năm sinh: 08/08/1990. [04]. Giới tính: Nam [05]. Quốc tịch. Việt Nam.[06]. Nơi cấp giấy khai sinh: [06.1]. Xã (phường, thị trấn) Phường Đồng Tâm.[06.2]. Huyện (quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh) Quận Hai Bà Trưng.[06.3]. Tỉnh (thành phố) Hà Nội.[07]. Số chứng minh thư (Hộ chiếu): 164567984[08]. Địa chỉ nơi cư trú: [08.1]. Số nhà, đường phố, thôn xóm: .Số 115 Tạ Quang Bửu.[08.2]. Xã (phường, thị trấn) Phường Đồng Tâm. [08.3] Huyện (quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh) Quận Hai Bà Trưng. [08.4].Tỉnh (thành phố) Hà Nội.[09]. Địa chỉ liên hệ: [09.1]. Số nhà, đường phố, thôn xóm: Số 115 Tạ Quang Bửu.[09.2]. Xã (phường, thị trấn) Phường Đồng Tâm. [09.3] Huyện (quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh) Quận Hai Bà Trưng [09.4] .Tỉnh (thành phố) Hà Nội[10]. Mức tiền đóng: 3.500.000. [11]. Phương thức đóng: Hàng tháng.[12]. Nơi đăng ký khám bệnh, chữa bệnh ban đầu: Trung tâm y tế Phường Đồng Tâm[13]. Nội dung thay đổi, yêu cầu: Nếu tham gia lần đầu thì để trống, nếu có thay đổi thông tin cần điều chỉnh thì ghi vào đây.[14]. Tài liệu kèm theo: ……………………………….

XÁC NHẬN CỦA ĐƠN VỊ
(đơn vị chỉ phải xác nhận khi người tham gia thay đổi họ, tên đệm, tên; ngày, tháng, năm sinh)
Tôi cam đoan những nội dung kê khai là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những nội dung đã kê khai
……., ngày …. tháng …. năm ….
Người kê khai
(Ký, ghi rõ họ tên)

Ngoài bài viết về “Hướng dẫn lập mẫu TK1 – TS theo Quyết định 959/QĐ-BHXH ” mời các bạn cung 2 tìm hiểu về các bài viết liên quan tới bảo hiểm của dịch vụ báo cáo tài chính để có những kiến thức hữu ích

  • Chế độ ốm đau theo Luật bảo hiểm 58/2014/QH13 và Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH
  • Chế độ mới nhất về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
  • Cách tính mức lương bình quân tháng đóng bảo hiểm xã hội để tính lương hưu, trợ cấp một lần

Hướng dẫn đóng BHXH, BHYT, BHTN đối với Doanh nghiệp Nhà nước

Đối với những Doanh nghiệp Nhà nước mức lương đóng Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế và Bảo hiểm thất nghiệp năm 2016 có khác gì so với những doanh nghiệp khác? Kế toán THD xin chia sẻ qua bài viết Hướng dẫn đóng BHXH, BHYT, BHTN đối với Doanh nghiệp Nhà nước

Ngày 3/12/2015 Bảo hiểm xã hội Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Công văn 3895/BHXH-THU Hướng dẫn mức lương đóng BHXH, BHYT, BHTN đối với doanh nghiệp Nhà nước được quy định như sau:

1. Doanh nghiệp tự xây dựng thang lương, bảng lương theo hướng dẫn tại Thông tư 17/2015/TT-BLĐTBXH ngày 22/4/2015 của Bộ Lao Động – Thương binh và Xã hội về việc hướng dẫn xây dựng thang lương và chuyển xếp lương đối với người lao động làm việc trong công ty TNHH một thành viên do nhà nước làm chủ sở hữu, trên cơ sở đó điều chỉnh tiền lương đóng BHXH, BHYT, BHTN cho người lao động từ ngày 01/01/2016.

2. Viên chức quản lý chuyên trách trong công ty TNHH một thành viên do nhà nước làm chủ sở hữu thực hiện chế độ tiền lương đóng BHXH, BHYT, BHTN theo quy định tại Nghị định số 51/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ.

3. Đối với các doanh nghiệp đến ngày 20/01/2016 vẫn chưa thực hiện điều chỉnh tiền lương theo quy định tại Khoản 1 trên đây thì cơ quan BHXH sẽ tạm thời điều chỉnh sang mức lương tiền đồng (bằng hệ số lương và phụ cấp đang đóng BHXH x 1.150.000 đồng), trường hợp mức lương tiền đồng thấp hơn mức lương tối thiểu vùng thì cơ quan BHXH tạm thời điều chỉnh bằng mức lương tối thiểu vùng để làm căn cứ thu và giải quyết chế độ BHXH, BHYT, BHTN. Mọi ảnh hưởng liên quan đến quyền lợi hưởng các chế độ BHXH, BHYT, BHTN của người lao động đơn vị phải chịu trách nhiệm.

4. Khi xây dựng thang lương, bảng lương để làm cơ sở đóng BHXH, BHYT, BHTN cho cơ quan BHXH đề nghị doanh nghiệp thực hiện đúng theo hướng dẫn tại Công văn số 3844/BHXH-THUngày 30/11/2015 của Bảo hiểm xã hội Thành phố về việc hướng dẫn thực hiện đóng BHXH, BHYT, BHTN từ ngày 01/01/2016./.” 

Theo Công văn 3895/BHXH-THU, các doanh nghiệp Nhà nước đã cổ phần hóa đang áp dụng chế độ tiền lương do Nhà nước quy định đang tham gia BHXH, BHYT, BHTN thực hiện các nội dung sau:

1. Doanh nghiệp tự xây dựng thang lương, bảng lương theo Thông tư 17/2015/TT-BLĐTBXH, trên cơ sở đó điều chỉnh tiền lương đóng BHXH, BHYT, BHTN cho người lao động từ ngày 01/01/2016.

2. Viên chức quản lý chuyên trách trong công ty TNHH một thành viên do nhà nước làm chủ sở hữu thực hiện chế độ tiền lương đóng BHXH, BHYT, BHTN theo quy định tại Nghị định 51/2013/NĐ-CP.

3. Đến ngày 20/01/2016, các doanh nghiệp vẫn chưa thực hiện điều chỉnh tiền lương theo quy định tại Khoản 1 thì cơ quan BHXH sẽ điều chỉnh sang mức lương tiền đóng (hệ số lương và phụ cấp đóng BHXH x 1.150.000 đồng), trường hợp mức lương tiền đóng thấp hơn mức lương tối thiểu vùng thì cơ quan BHXH tạm thời điều chỉnh bằng mức lương tối thiểu vùng để làm căn cứ thu và giải quyết chế độ BHXH, BHYT, BHTN.

4. Khi xây dựng thang lương, bảng lương làm cơ sở đóng BHXH, BHYT, BHTN thì doanh nghiệp thực hiện đúng theo hướng dẫn tại Công văn 3844/BHXH-THU.

Ngoài bài viết về “ Hướng dẫn đóng BHXH, BHYT, BHTN đối với Doanh nghiệp Nhà nước” mời các bạn cung 2 tìm hiểu về các bài viết liên quan tới bảo hiểm của dịch vụ báo cáo tài chính để có những kiến thức hữu ích

  • Chế độ ốm đau theo Luật bảo hiểm 58/2014/QH13 và Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH
  • Chế độ mới nhất về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
  • Cách tính mức lương bình quân tháng đóng bảo hiểm xã hội để tính lương hưu, trợ cấp một lần

Hướng dẫn lập mẫu TK3 – TS theo Quyết định 959/QĐ-BHXH

 Khi doanh nghiệp có những thay đổi về thông tin tham gia Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế thì doanh nghiệp phải lập Mẫu TK3 -TS Tờ khai cung cấp và thay đổi thông tin đơn vị tham gia Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế. Vậy cách lập Tờ khai TK3 – TS như thế nào? Dịch vụ chuẩn bị hồ sơ báo cáo thuế THD xin chia sẻ qua bài viết Hướng dẫn lập mẫu TK3 – TS theo Quyết định 959/QĐ-BHXH 

1. Mục đích lập Tờ khai cung cấp và thay đổi thông tin đơn vị tham gia BHXH, BHYT

Kê khai các thông tin của đơn vị khi đăng ký tham gia BHXH, BHYT và khi đơn vị có yêu cầu thay đổi thông tin.

2. Trách nhiệm lập mẫu TK3 – TS

Đơn vị tham gia BHXH, BHYT

3. Thời gian lập theo quyết định 959/QĐ-BHXH

Đơn vị tham gia BHXH, BHYT tham gia lần đầu;Đơn vị di chuyển từ địa bàn Tỉnh, Thành phố khác đến;Khi có thay đổi thông tin của đơn vị.

4. Phương pháp lập

Lưu ý: Số định danh được cơ quan BHXH cấp, nếu chưa có thì để trống (trong trường hợp tham gia BHXH lần đầu)[01]. Tên đơn vị: ghi đầy đủ tên đơn vị.[02]. Tên đơn vị bằng tiếng Anh (nếu có): ghi đầy đủ tên đơn vị bằng tiếng Anh.[03]. Mã số thuế: ghi mã số thuế của đơn vị.[04]. Địa chỉ trụ sở: ghi đầy đủ địa chỉ nơi đơn vị đóng trụ sở: số nhà, đường phố, thôn xóm; xã, phường, thị trấn; quận, huyện thị xã, thành phố thuộc tỉnh; tỉnh, thành phố (theo quyết định thành lập, giấy phép kinh doanh).[05]. Loại hình đơn vị: Gồm các loại hình đơn vị: Cơ quan hành chính, Đảng, đoàn; Sự nghiệp công lập; Sự nghiệp ngoài công lập; Doanh nghiệp nhà nước; doanh nghiệp ngoài nhà nước; doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; Hợp tác xã; Tổ hợp tác; hộ kinh doanh cá thể; cá nhân có sử dụng lao động; Văn phòng đại diện, tổ chức quốc tế.[06]. Số điện thoại: ghi số điện thoại của đơn vị.[07]. Địa chỉ email: ghi địa chỉ email của đơn vị.[08]. Số Quyết định thành lập/Giấy phép đăng ký kinh doanh:[08.1]. Ghi số Quyết định thành lập/Giấy phép đăng ký kinh doanh của đơn vị.[08.2]. Ghi cơ quan cấp Quyết định thành lập/Giấy phép đăng ký kinh doanh cho đơn vị.[09]. Thông tin về người đại diện theo pháp luật của đơn vị:[09.1]. Họ và tên: ghi rõ họ và tên của người đại diện theo pháp luật của đơn vị.[09.2]. Ngày tháng năm sinh: ghi rõ ngày tháng năm sinh của người đại diện theo pháp luật của đơn vị.[09.3]. Giới tính: ghi giới tính của người đại diện theo pháp luật của đơn vị (nếu là nam thì ghi từ “nam” hoặc nếu là nữ thì ghi từ “nữ”).[09.4]. Quốc tịch: ghi Quốc tịch của người đại diện theo pháp luật của đơn vị.[09.5]. Số CMT/hộ chiếu: ghi số Chứng minh thư hoặc số hộ chiếu hoặc số thẻ căn cước của người đại diện theo pháp luật của đơn vị.[10]. Phương thức đóng khác (chỉ áp dụng đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp trả lương theo sản phẩm, theo khoán): nếu chọn phương thức đóng hằng quý thì đánh dấu x với ô [10.1]; nếu chọn phương thức đóng 6 tháng một lần thì đánh dấu x với ô [10.2].[11]. Nội dung thay đổi, yêu cầu: ghi nội dung yêu cầu thay đổi như: tên đơn vị, người đại diện pháp luật ….[12]. Tài liệu kèm theo: kê chi tiết, số lượng các loại giấy tờ gửi kèm.Lưu ý:

  • Khi thay đổi thông tin đơn vị tham gia BHXH, BHYT, BHTN thì chỉ cần ghi số định danh và chỉ tiêu [01], [11], [12];
  • Đơn vị chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc lập hồ sơ; lưu trữ hồ sơ tham gia BHXH, BHYT, BHTN.
  • Sau khi hoàn tất việc kê khai, thủ trưởng đơn vị ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu.

5. Mẫu tham khảo

Các bạn có thể tham khảo ví dụ cụ thể mà Kế toán Centax xin đưa ra dưới đây

BẢO HIỂM XÃ HỘIVIỆT NAM
————
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

TỜ KHAI CUNG CẤP VÀ THAY ĐỔI THÔNG TIN ĐƠN VỊ THAM GIA BẢO HIỂM XÃ HỘI, BẢO HIỂM Y TẾKính gửi: Cơ quan Bảo hiểm xã hội Quận Thanh XuânSố định danh: (Ghi theo số cơ quan BHXH cấp, chưa có thì để trống) [01]. Tên đơn vị bằng tiếng Việt: Công ty TNHH Tài Chính Kế Toán Thuế Centax [02]. Tên đơn vị bằng tiếng Anh (nếu có): Không có thì để trống[03]. Mã số thuế: 0105458799[04]. Địa chỉ trụ sở: Số 222D, Ngõ 260, Đội Cấn, Liễu Giai, Ba Đình, HN[05]. Loại hình đơn vị: Công ty TNHH [06]. Số điện thoại 091.334.0354[07]. Địa chỉ email: ketoancentax@gmail.com[08]. Số Quyết định thành lập/Giấy phép đăng ký kinh doanh: [08.1]. Số: 0106236536.; [08.2]. Nơi cấp: Chi cục thuế Quận Ba Đình.[09]. Thông tin về người đại diện theo pháp luật của đơn vị:[09.1]. Họ và tên: Nguyễn Văn A [09.2]. Ngày tháng năm sinh 02/12/1984 [09.3]. Giới tính Nam[09.4]. Quốc tịch Việt Nam [09.5]. Số CMT/hộ chiếu: 164267845[10]. Phương thức đóng khác: [10.1]. Hằng quý… [10.2]. 6 tháng một lần…[11]. Nội dung thay đổi, yêu cầu: Nếu tham gia lần đầu thì để trống, trường hợp thay đổi, điều chỉnh, bổ sung thì ghi vào đây.[12]. Tài liệu kèm theo: .Kèm theo nếu có.……, ngày … tháng …. năm …
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, ghi rõ họ tên)Trên đây là Hướng dẫn lập Mẫu TK3 – TS Tờ khai cung cấp và thay đổi thông tin đơn vị tham gia Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế ban hành theo Quyết định 959/QĐ-BHXH, Kế toán THD muốn gửi tới các bạnNgoài bài viết về “Hướng dẫn lập mẫu TK3 – TS theo Quyết định 959/QĐ-BHXH ” mời các bạn cung 2 tìm hiểu về các bài viết liên quan tới bảo hiểm của dịch vụ báo cáo tài chính để có những kiến thức hữu ích

  • Chế độ ốm đau theo Luật bảo hiểm 58/2014/QH13 và Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH
  • Chế độ mới nhất về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
  • Cách tính mức lương bình quân tháng đóng bảo hiểm xã hội để tính lương hưu, trợ cấp một lần

Hướng dẫn viết danh sách lao động tham gia BHXH, BHYT Mẫu D02-TS

Khi doanh nghiệp có những thay đổi về kê khai lao động, tiền lương, tiền công tham gia BHXH, BHYT; điều chỉnh mức đóng BHXH, BHYT và đăng ký cấp sổ BHXH, thẻ BHYT đối với người lao động thuộc đơn vị. Vậy cách lập Danh sách lao động tham gia BHXH, BHYT, BHTN theo hướng dẫn tại Quyết định 959/QĐ-BHXH của Bảo hiểm xã hội Việt Nam như thế nào? Kế toán THD xin hướng dẫn các bạn qua bài viết Hướng dẫn viết danh sách lao động tham gia BHXH, BHYT Mẫu D02-TS

1. Mục đích mẫu khai D02-TS

Để đơn vị kê khai lao động, tiền lương, tiền công tham gia BHXH, BHYT; điều chỉnh mức đóng BHXH, BHYT và đăng ký cấp sổ BHXH, thẻ BHYT đối với người lao động thuộc đơn vị.

2. Trách nhiệm lập danh sách lao động tham gia BHXH, BHYT

Đơn vị sử dụng lao động

3. Thời gian lập danh sách lao động

Khi có phát sinh

4. Căn cứ lập

Tờ khai tham gia BHXH, BHYT; HĐLĐ, HĐLV; Quyết định tuyển dụng, tiếp nhận; Quyết định nâng lương, thuyên chuyển và các hồ sơ có liên quan.

5. Phương pháp lập Mẫu D02-TS

Ghi tăng, giảm lao động hoặc tăng, giảm tiền lương vào từng mục tương ứng, cụ thể:

5.1 Chỉ tiêu theo cột

  • Cột A: Ghi số thứ tự từ nhỏ đến lớn theo từng mục
  • Cột B: Ghi rõ họ, tên của từng người lao động và ghi tương ứng vào từng mục tăng lao động, tăng tiền lương hoặc giảm lao động, giảm tiền lương. Trong từng mục ghi theo thứ tự: người đã có sổ BHXH ghi trước, người chưa có sổ BHXH ghi sau.
  • Cột C: Đối với người đã có sổ BHXH ghi số sổ BHXH, đối với người chưa được cấp sổ BHXH đã được cấp thẻ BHYT thì ghi số thẻ BHYT; nếu chưa có thì để trống.
  • Cột 1: Ghi đầy đủ, chi tiết về cấp bậc, chức vụ, chức danh nghề, công việc, điều kiện nơi làm việc theo quyết định hoặc HĐLĐ, HĐLV (Ví dụ: Phó Chánh thanh tra Sở A, công nhân vận hành máy may công nghiệp Công ty B …).
  • Cột 2: Ghi tiền lương được hưởng:

– Người lao động thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định thì ghi bằng hệ số (bao gồm cả hệ số chênh lệch bảo lưu nếu có).

Ví dụ: Tiền lương ghi trong quyết định tuyển dụng hoặc HĐLV là 2,34 thì ghi 2,34.

– Người lao động thực hiện chế độ tiền lương do chủ sử dụng lao động quyết định thì ghi mức lương theo công việc hoặc chức danh, bằng tiền đồng Việt Nam.

Ví dụ: Mức lương của người lao động là 52.000.000 đồng thì ghi 52.000.000 đồng.

  • Cột: 3, 4, 5: Ghi phụ cấp chức vụ bằng hệ số; phụ cấp thâm niên vượt khung, thâm niên nghề bằng tỷ lệ phần trăm (%) vào cột tương ứng, nếu không hưởng phụ cấp nào thì bỏ trống.
  • Cột 6: Ghi phụ cấp lương theo quy định của pháp luật lao động từ ngày 01/01/2016 (nếu có).
  • Cột 7: Ghi các khoản bổ sung khác theo quy định của pháp luật lao động từ ngày 01/01/2018 (nếu có).
  • Cột 8, 9: Ghi từ tháng năm đến tháng năm người lao động bắt đầu tham gia hoặc điều chỉnh mức đóng. Trường hợp người lao động có thời gian truy đóng BHXH, BHYT, BHTN thì ghi từng dòng, theo từng mốc thời gian truy đóng.
  • Cột 10: Ghi số; ngày, tháng, năm của HĐLĐ, HĐLV hoặc quyết định (tuyển dụng, tiếp nhận); tạm hoãn HĐLĐ, nghỉ việc không hưởng lương …

Trường hợp người lao động ngừng tham gia BHYT mà không trả thẻ BHYT thì ghi “không trả thẻ”. Ghi đối tượng được hưởng quyền lợi BHYT cao hơn nếu có giấy tờ chứng minh như: người có công, cựu chiến binh…

5.2 Chỉ tiêu hàng ngang:

  • Tăng: ghi theo thứ tự lao động tăng mới; lao động điều chỉnh tăng mức đóng trong đơn vị.
  • Giảm: ghi theo thứ tự lao động giảm do chuyển đi, nghỉ hưởng chế độ BHXH…; lao động điều chỉnh giảm mức đóng trong đơn vị.

Lưu ý:

  • Nếu trong tháng đơn vị lập nhiều danh sách lao động đóng BHXH, BHYT, BHTN thì đánh số các danh sách.
  • Đơn vị kê khai đầy đủ, chính xác tiền lương đóng BHXH, BHYT, BHTN của từng người lao động theo quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm về việc lập hồ sơ; lưu trữ hồ sơ tham gia BHXH, BHYT, BHTN.

Chi tiết Mẫu

6. Mẫu tham khảo

Các bạn có thể tham khảo mẫu dưới đây của Kế Toán Centax ví dụ đưa ra, Mời các bạn tham khảo

Tên đơn vị: Công Ty TNHH Tài Chính Kế Toán Thuế                                                    CentaxSố định danh: Nếu chưa có thì để trống

Địa chỉ: Số 222D, Ngõ 260, Đội Cấn, Liễu Giai, Ba Đình, HN

 

Mẫu D02-TS
(Ban hành kèm theo QĐ số: 959/QĐ-BHXH ngày 09/9/2015 của BHXH Việt Nam)

    DANH SÁCH LAO ĐỘNG THAM GIA BHXH, BHYT, BHTN

Số… tháng …… năm ……..

STT Họ và tên Số định danh Cấp bậc, Chức vụ, Chức danh nghề, nơi làm việc     Tiền lương       Từ tháng, năm Đến tháng, năm Ghi chú
        Hệ số/Mức lương     Phụ cấp          
          Chức vụ Thâm niên VK (%) Thâm niên nghề (%) Phụ cấp lương Các khoản bổ sung      
A B C 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
I Tăng
I.1 Lao động
1 Phạm Văn A Ghi số sổ BHXH, chưa có thì để trống Giám Đốc 5.000.000 500.000 01/2016
2 Hoàng Thu B Kế toán 4.000.000 01/2016 Ghi ngày tháng của HĐLĐ
I.2 Tiền lương Nếu điều chỉnh mức lương cho người đã tham BHXH thì điền vào mục này
1  
2  
  Cộng tăng
II Giảm (Báo giảm thì nhập vào đây)
II.1 Lao động
1  
2  
II.2 Tiền lương
1  
2  
  Cộng giảm

Tổng số thẻ BHXH đề nghị cấp:  02

Tổng số thẻ BHYT đề nghị cấp: 02

Người lập biểu (Ký, ghi rõ họ tên) Ngày 01 tháng 01 năm 2016Đơn vị(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Trên đây là Hướng dẫn viết và ví dụ cụ thể về Mẫu danh sách lao động tham gia BHXH, BHYT Mẫu D02-TS, Kế toán THD muốn gửi tới các bạn, Chúc các bạn thành công!

Ngoài bài viết về “Hướng dẫn viết danh sách lao động tham gia BHXH, BHYT Mẫu D02-TS” mời các bạn cung 2 tìm hiểu về các bài viết liên quan tới bảo hiểm của dịch vụ báo cáo tài chính để có những kiến thức hữu ích

  • Chế độ ốm đau theo Luật bảo hiểm 58/2014/QH13 và Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH
  • Chế độ mới nhất về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
  • Cách tính mức lương bình quân tháng đóng bảo hiểm xã hội để tính lương hưu, trợ cấp một lần

Quy định truy thu, truy đóng tiền lương tháng đóng Bảo hiểm xã hội bắt buộc mới nhất

Bảo hiểm xã hội bắt buộc là loại hình bảo hiểm xã hội do Nhà nước tổ chức mà người lao động và người sử dụng lao động phải tham gia. Ngày 20 tháng 11 năm 2014 Quốc hội ban hành Luật số 58/2014/QH13 Luật Bảo hiểm xã hội, và ngày 11 tháng 11 năm 2015 Chính phủ ban hành Nghị định 115/2015/NĐ-CP để quy định chi tiết về một số điều Luật Bảo hiểm xã hội về Bảo hiểm xã hội bắt buộc. Trường hợp nào NLĐ được tạm dừng đóng BHXH bắt buộc? Trong thời gian tạm dừng đóng thì có phải đóng tiền chậm đóng hay không? Nếu có thì lãi suất như thế nào? Kế toán THD xin chia sẻ bài viết Quy định truy thu, truy đóng tiền lương tháng đóng Bảo hiểm xã hội bắt buộc mới nhất

1. Tiền lương đóng Bảo hiểm xã hội bắt buộc

1.1 NLĐ thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định

Được quy định tại Khoản 1 Điều 89 Luật số 58/2015/QH13 như sau:

“1. Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định thì tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội là tiền lương theo ngạch, bậc, cấp bậc quân hàm và các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề (nếu có).

Người lao động quy định tại điểm i khoản 1 Điều 2 của Luật này thì tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội là mức lương cơ sở.”

Theo quy định trên, NLĐ thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định

  • Tiền lương tháng đóng BHXH là tiền lương theo ngạch, bậc, cấp bậc quân hàm và các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt quá khung, phụ cấp thâm niên nghề (nếu có)

1.2 NLĐ thực hiện chế độ tiền lương do NSDLĐ quyết định

Được quy định chi tiết tại Điều 17 Nghị định 115/2015/NĐ-CP như sau:

“Tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội đối với người lao động đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định tại Khoản 2 Điều 89 của Luật Bảo hiểm xã hội được quy định như sau:

1. Từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 đến ngày 31 tháng 12 năm 2017, tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội là mức lương và phụ cấp lương theo quy định của pháp luật về lao động ghi trong hợp đồng lao động.

2. Từ ngày 01 tháng 01 năm 2018 trở đi, tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội là mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác theo quy định của pháp luật về lao động ghi trong hợp đồng lao động.”

Theo quy định trên, tiền lương đóng BHXH bắt buộc đối với NLĐ thực hiện chế độ tiền lương do NSDLĐ quyết định cụ thể là:

  • Từ ngày 01/01/2016 đến 31/12/2017: là mức lương và phụ cấp lương theo quy định;
  • Từ ngày 01/01/2018 trở đi: là mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác.

Lưu ý: Quy định chi tiết về tiền lương BHXH bắt buộc các bạn xem chi tiết tại Từ 1/1/2016 tiền lương đóng bảo hiểm bắt buộc là lương và phụ cấp lương

Mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH các bạn xem chi tiết tại Quy định mới nhất về chế độ hưu trí từ năm 2016 và bài viết Chế độ hưu trí đối với người lao động theo Nghị định 115/2015/NĐ-CP

2. Truy thu, truy đóng tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc

2.1 Các trường hợp truy thu, truy đóng

Được quy định tại Khoản 1 Điều 18 Nghị định 115/2015/NĐ-CP chi tiết như sau:

1. Các trường hợp truy thu, truy đóng tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với người lao động, người sử dụng lao động bao gồm:

a) Điều chỉnh tăng tiền lương tháng đã đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động;

b) Đóng bù thời gian chưa đóng của người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng lao động”

Theo quy định trên, các trường hợp truy thu, truy đóng tiền lương BHXH bắt buộc đối với NLĐ, NSDLĐ bao gồm:

  • Điều chỉnh tăng tiền lương tháng đã đóng BHXH cho NLĐ;
  • Đóng bù thời gian chưa đóng của NLĐ đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng lao động.

2.2 Số tiền truy thu, truy đóng

Quy định tại khoản 2 Điều 18 Nghị định 115/2015/NĐ-CP như sau:

“2. Số tiền truy thu, truy đóng bảo hiểm xã hội được tính như sau:

a) Đối với các trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều này số tiền truy thu không phải tính lãi chậm đóng.

Trường hợp sau 6 tháng kể từ ngày có quyết định điều chỉnh tăng tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động hoặc chấm dứt hợp đồng lao động về nước mới thực hiện truy đóng bảo hiểm xã hội thì số tiền truy thu bảo hiểm xã hội được tính bao gồm số tiền phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định và tiền lãi truy thu tính trên số tiền phải đóng.

b) Lãi suất truy thu được lấy bằng lãi suất đầu tư quỹ bảo hiểm xã hội bình quân của năm trước liền kề của năm tính truy thu.”

Theo quy định trên, số tiền truy thu, truy đóng BHXH được tính như sau:

  • Đối với những trường hợp truy thu, truy đóng trong vòng 6 tháng thì không phải tính lãi chậm đóng.
  • Sau 6 tháng kể từ ngày có quyết định điều chỉnh tăng tiền lương tháng đóng  BHXH cho NLĐ hoặc chấm dứt hợp đồng NLĐ về nước mới thực hiện truy đóng BHXH thì số tiền truy thu BHXH được tính bao gồm số tiền phải đóng BHXH bắt buộc theo quy định và tiền lãi truy thu tính trên số tiền phải đóng.
  • Lãi suất truy thu được lấy bằng lãi suất đầu tư quỹ BHXH bình quân của năm trước liền kề của năm tính truy thu

Ngoài bài viết về “ Quy định truy thu, truy đóng tiền lương tháng đóng Bảo hiểm xã hội bắt buộc mới nhất” mời các bạn cung 2 tìm hiểu về các bài viết liên quan tới bảo hiểm của dịch vụ báo cáo tài chính để có những kiến thức hữu ích

  • Mức hưởng bảo hiểm y tế đúng tuyến, trái tuyến, chuyển tuyến
  • Người lao động không đóng BHXH bắt buộc có được không?
  • Sử dụng lao động đã nghỉ hưu có phải đóng bảo hiểm bắt buộc?

Lùi thời gian thực hiện Quyết định 959/QĐ-BHXH

Ngày 27/11/2015 vừa qua Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành Công văn 4791/BHXH-VP về việc lùi thời gian thực hiện Quyết định 959/QĐ-BHXH. Vậy thời gian bắt đầu thực hiện Quyết định 959/QĐ-BHXH thực hiện khi nào? Kế toán THD xin chia sẻ qua bài viết Lùi thời gian thực hiện Quyết định 959/QĐ-BHXH

Theo quy định tại Công văn 4791/BHXH-VP cụ thể như sau:

“1- Lùi thời gian thực hiện các quy trình nghiệp vụ, biểu mẫu, hồ sơ, báo cáo kèm theo Quyết định số 959/QĐ-BHXH đến hết ngày 31/12/2015. Kể từ ngày 01/01/2016, các quy trình nghiệp vụ, biểu mẫu, hồ sơ, báo cáo kèm theo Quyết định số 959/QĐ-BHXH chính thức có hiệu lực thực hiện. Các nội dung khác của Quyết định này vẫn thực hiện kể từ ngày 01/12/2015.

2- Trung tâm Công nghệ thông tin khẩn trương sửa đổi, nâng cấp phần mềm quản lý thu, cấp sổ BHXH, thẻ BHYT và phối hợp với Ban Thu tập huấn cho Bảo hiểm xã hội các tỉnh, thành phố khai thác, quản lý, sử dụng phần mềm này trước ngày 31/12/2015.”

Theo quy định của Công văn 4791/BHXH-VP do điều kiện kỹ thuật chưa đảm bảo để thực hiện đầy đủ các nội dung của Quyết định 959/QĐ-BHXH cụ thể là:

  • Lùi thời gian thực hiện các quy trình nghiệp vụ, biểu mẫu, hồ sơ, báo cáo kèm theo Quyết định 959/QĐ-BHXH đến hết ngày 31/12/2015.
  • Kể từ ngày 01/01/2016, các quy trình nghiệp vụ, biểu mẫu, hồ sơ, báo cáo kèm theo Quyết định 959/QĐ-BHXH chính thức có hiệu lực thực hiện.
  • Các nội dung khác của Quyết định này vẫn thực hiện kể từ ngày 01/12/2015.

Lưu ý: Những mẫu biểu, hồ sơ ban hành theo Quyết định 959/QĐ-BHXH và cách lập mẫu biểu đó các bạn theo dõi chi tiết ở những bài viết dưới đây

Chi tiết Hướng dẫn lập mẫu TK1 – TS theo Quyết định 959/QĐ-BHXH

Chi tiết Hướng dẫn lập mẫu TK3 – TS theo Quyết định 959/QĐ-BHXH

Chi tiết Hướng dẫn viết danh sách lao động tham gia BHXH, BHYT Mẫu D02-TS

Chi tiết Hướng dẫn cách lập mẫu C70a -HD Danh sách đề nghị giải quyết hưởng chế độ thai sản

Chi tiết Những điểm cần lưu ý về các khoản Bảo hiểm, kinh phí công đoàn năm 2016

Chi tiết Quy định mới nhất về BHXH thực hiện từ 2016

Chi tiết Quy định kinh phí công đoàn và đoàn phí công đoàn mới nhất

Ngoài bài viết về “Lùi thời gian thực hiện Quyết định 959/QĐ-BHXH” mời các bạn cung 2 tìm hiểu về các bài viết liên quan tới bảo hiểm của dịch vụ báo cáo tài chính để có những kiến thức hữu ích

  • Mức hưởng bảo hiểm y tế đúng tuyến, trái tuyến, chuyển tuyến
  • Người lao động không đóng BHXH bắt buộc có được không?
  • Sử dụng lao động đã nghỉ hưu có phải đóng bảo hiểm bắt buộc?

Điều kiện hưởng chế độ ốm đau khi khám bệnh trái tuyến

Do điều kiện thực tế khi ốm đau, hay tai nạn, nhiều người lao động phải khám chữa bệnh tại nơi mình không đăng ký khám chữa bệnh ban đầu, được gọi là khám chữa bệnh trái tuyến. Khi khám chữa bệnh trái tuyến, người lao động phải có đủ hồ sơ để thanh toán tiền khám chữa bệnh.Kế toán THD xin chia sẻ với các bạn bài viết Điều kiện hưởng chế độ ốm đau khi khám bệnh trái tuyến

1. Hồ sơ hưởng bảo hiểm y tế

Điều 22 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014, quy định điều kiện được hưởng chế độ ốm đau như sau:

Bị ốm đau, tai nạn mà không phải là tai nạn lao động phải nghỉ việc và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền theo quy định của Bộ Y tế.

Trường hợp ốm đau, tai nạn phải nghỉ việc do tự hủy hoại sức khỏe, do say rượu hoặc sử dụng chất ma túy, tiền chất ma túy theo danh mục do Chính phủ quy định thì không được hưởng chế độ ốm đau.

Theo quy định trên, hồ sơ hưởng chế độ ốm đau gồm:

  • Sổ BHXH,
  • Giấy xác nhận nghỉ ốm đau đối với người lao động điều trị ngoại trú
  • Giấy ra viện đối với người lao động điều trị nội trú tại cơ sở y tế,
  •  Giấy ra viện hoặc phiếu hội chẩn của bệnh viện đối với người lao động mắc bệnh thuộc danh mục cần chữa trị dài ngày.

Lưu ý:

  • Giấy Chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH do bác sĩ, y sĩ làm việc trong các cơ sở y tế (có thẩm quyền theo quy định của pháp luật và có đăng ký chữ ký với cơ quan BHXH) ghi và cấp cho người lao động tham gia BHXH để nghỉ việc điều trị ngoại trú hoặc chăm con ốm.
  • Ngày cấp Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH phải khớp với ngày thăm khám tại cơ sở y tế.

2. Mức hưởng bảo hiểm y tế trái tuyến

  • Hưởng 40% chi phí điều trị nội trú tại bệnh viện tuyến trung ương.
  •  Hưởng 60% chi phí điều trị nội trú từ 01/01/2015 đến 31/12/2020; 100% chi phí điều trị nội trú từ 01/01/2021 trong phạm vi cả nước tại bệnh viện tuyến tỉnh;
  •  Hưởng 70% chi phí khám bệnh, chữa bệnh từ 01/01/2015 đến 31/12/2015;100% chi phí khám bệnh, chữa bệnh từ 01/01/2016 tại bệnh viện tuyến huyện.
  • Như vậy, trường hợp điều trị ngoại trú vượt tuyến sẽ không được hưởng BHYT
  • Trường hợp cấp cứu, người tham gia bảo hiểm y tế được khám bệnh, chữa bệnh tại bất kỳ cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nào và được hưởng BHYT như đúng tuyến
  • Người dân tộc thiểu số và người thuộc hộ gia đình nghèo tham gia bảo hiểm y tế đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn; người tham gia bảo hiểm y tế đang sinh sống tại xã đảo, huyện đảo khi tự đi khám bệnh, chữa bệnh không đúng tuyến được quỹ bảo hiểm y tế thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh đối với bệnh viện tuyến huyện, điều trị nội trú đối với bệnh viện tuyến tỉnh, tuyến trung ương và có mức hưởng theo đúng tuyến.

Ngoài bài viết về “Lương và các khoản phụ cấp tham gia BHXH, BHYT, BHTN từ 2016” mời các bạn cung 2 tìm hiểu về các bài viết liên quan tới bảo hiểm của dịch vụ báo cáo tài chính để có những kiến thức hữu ích

  • những điểm mới của Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH
  • Lương và các khoản phụ cấp tham gia BHXH, BHYT, BHTN từ 2016
  • Một số điểm mới của Thông tư 17/2015/TT-BLĐTBXH

 

Mức hưởng bảo hiểm y tế đúng tuyến, trái tuyến, chuyển tuyến

Khi tham gia bảo hiểm y tế, người lao động sẽ đăng ký khám chữa bệnh tại một bệnh viện phù hợp với nơi ở và làm việc của mình. Nhưng trong khi khám chữa bệnh, người lao động có thể không khám chữa bệnh tại nơi mình đăng ký ban đầu, hoặc khám chữa bệnh vượt tuyến. Những trường hợp này, mức thanh toán của bảo hiểm có khác nhau. Kế toán THD xin chia sẻ với các bạn mức thanh toán của bảo hiểm qua bài viết: Mức hưởng bảo hiểm y tế đúng tuyến, trái tuyến, chuyển tuyến

Cơ sở pháp lý:

  • Luật bảo hiểm y tế 2014
  • Nghị định 105/2014/NĐ-CP

1. Mức hưởng bảo  hiểm y tế khám chữa bệnh đúng tuyến

– Hưởng 100% đối với các trường hợp:

+ Đối tượng quy định tại các điểm a, d, e, g, h và i khoản 3.

+  Chi phí cho một lần khám bệnh, chữa bệnh thấp hơn mức do Chính phủ quy định và khám bệnh, chữa bệnh tại tuyến xã.

+ Người bệnh có thời gian tham gia bảo hiểm y tế 5 năm liên tục trở lên và có số tiền cùng chi trả chi phí khám bệnh, chữa bệnh trong năm lớn hơn 6 tháng lương cơ sở, trừ trường hợp tự đi khám bệnh, chữa bệnh không đúng tuyến.

– Hưởng 95% đối với đối tượng quy định tại điểm a khoản 2, điểm k khoản 3 và điểm a khoản 4

–  Hưởng 80% chi phí khám bệnh, chữa bệnh đối với các đối tượng khác

2. Mức hưởng bảo  hiểm y tế khám chữa bệnh trái tuyến

– Hưởng 40% chi phí điều trị nội trú tại bệnh viện tuyến trung ương.

– Hưởng 60% chi phí điều trị nội trú từ 01/01/2015 đến 31/12/2020; 100% chi phí điều trị nội trú từ 01/01/2021 trong phạm vi cả nước;

– Hưởng 70% chi phí khám bệnh, chữa bệnh từ 01/01/2015 đến 31/12/2015;100% chi phí khám bệnh, chữa bệnh từ 01/01/2016.

Như vậy, trường hợp điều trị ngoại trú vượt tuyến sẽ không được hưởng BHYT

Trường hợp cấp cứu, người tham gia bảo hiểm y tế được khám bệnh, chữa bệnh tại bất kỳ cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nào và được hưởng BHYT như đúng tuyến

Người dân tộc thiểu số và người thuộc hộ gia đình nghèo tham gia bảo hiểm y tế đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn; người tham gia bảo hiểm y tế đang sinh sống tại xã đảo, huyện đảo khi tự đi khám bệnh, chữa bệnh không đúng tuyến được quỹ bảo hiểm y tế thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh đối với bệnh viện tuyến huyện, điều trị nội trú đối với bệnh viện tuyến tỉnh, tuyến trung ương và có mức hưởng theo đúng tuyến.

3. Mức hưởng bảo hiểm y tế khám chữa bệnh chuyển tuyến

Người tham gia bảo hiểm y tế khi đi khám bệnh, chữa bệnh chuyển tuyến điều trị, có  hồ sơ chuyển viện của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hợp lệ thì:

– Hưởng 100% đối với các trường hợp:

+ Đối tượng theo quy định.

+ Người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945; người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945; Bà mẹ Việt Nam anh hùng; thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B, bệnh binh suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B, bệnh binh khi điều trị vết thương, bệnh tật tái phát; trẻ em dưới 6 tuổi;

+ Chi phí khám bệnh, chữa bệnh tại tuyến xã;

+ Chi phí cho một lần khám bệnh, chữa bệnh thấp hơn 15% mức lương cơ sở;

+ Người bệnh có thời gian tham gia bảo hiểm y tế 5 năm liên tục tính từ thời điểm người đó tham gia bảo hiểm y tế đến thời điểm đi khám bệnh, chữa bệnh và có số tiền cùng chi trả chi phí khám bệnh, chữa bệnh lũy kế trong năm lớn hơn 6 tháng lương cơ sở, tính từ thời điểm tham gia bảo hiểm y tế đủ 5 năm liên tục, trừ trường hợp tự đi khám bệnh, chữa bệnh không đúng tuyến; Mức hưởng có thể là 95% hoặc 80% theo từng trường hợp cụ thể.

Ngoài bài viết về “Mức hưởng bảo hiểm y tế đúng tuyến, trái tuyến, chuyển tuyến” mời các bạn cung 2 tìm hiểu về các bài viết liên quan tới bảo hiểm của dịch vụ báo cáo tài chính để có những kiến thức hữu ích

  • những điểm mới của Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH
  • Lương và các khoản phụ cấp tham gia BHXH, BHYT, BHTN từ 2016
  • Một số điểm mới của Thông tư 17/2015/TT-BLĐTBXH

Người lao động không đóng BHXH bắt buộc có được không?

Trong hợp đồng lao động, có những người lao động tự nguyện thoả thuận không tham gia BHXH bắt buộc. Việc không tham gia đó có đúng quy định pháp luật không? Kế toán THD xin chia sẻ với các bạn qua bài viết Người lao động không đóng BHXH bắt buộc có được không?

1. Người lao động không đóng BHXH bắt buộc có được không?

Theo điều 2  Luật bảo hiểm 2014, người lao động phải tham gia BHXH gồm người lao động có hợp đồng lao động
Chi tiết mời bạn đọc theo dõi tại các bài viết sau:

Quy định về tham gia Bảo hiểm xã hội tự nguyện mới nhất

Đối tượng phải tham gia bảo hiểm bắt buộc năm 2015

Như vậy, theo quy định trên, trách nhiệm tham gia BHXH theo quy định của pháp luật nên bắt buộc người lao động phải tham gia, vì thế việc tham gia BHXH cũng không phụ thuộc vào ý chí có tham gia hay không của người lao động hay người sử dụng lao động, mà pháp luật bặt buộc cả hai bên trong quan hệ lao động (người lao động và người sử dụng lao động) phải chấp hành việc tham gia BHXH bắt buộc

Trường hợp người lao động giao kết nhiều hợp đồng lao động với nhiều đơn vị sử dụng lao động thì có quyền lựa chọn một nơi để tham gia BHXH. Trường hợp này, đối với đơn vị sử dụng lao động mà người lao động không lựa chọn để tham gia BHXH thì hai bên cần có biên bản thỏa thuận về việc không tham gia BHXH, đơn vị sử dụng lao động không trừ tiền BHXH từ lương của người lao động. Riêng phần tỷ lệ tham gia BHXH của đơn vị sử dụng lao động được thanh toán vào lương cho người lao động tự tham gia.

2. Người lao động  làm việc bán thời gian có phải tham gia BHXH bắt buộc

Theo quy định của Khoản 3 Điều 34 Bộ luật lao động năm 2012 quy định:

Người lao động làm việc không trọn thời gian được hưởng lương, các quyền và nghĩa vụ như người lao động làm việc trọn thời gian, quyền bình đẳng về cơ hội, không bị phân biệt đối xử, bảo đảm an toàn lao động, vệ sinh lao động.”

Như vậy trong trường hợp này doanh nghiệp vẫn phải mua BHXH, BHYT và người lao động vẫn được hưởng các chế độ, nghỉ phép, chế độ trợ cấp khi chấm dứt hợp đồng như đối với lao động làm trọn thời gian.

3. Mức phạt khi người lao động không tham gia BHXH bắt buộc

Khoản 19 Điều 1 Nghị định 88/2015/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 26 của Nghị định số 95/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính về việc người lao động không tham gia BHXH như sau:

“1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người lao động có hành vi thỏa thuận với người sử dụng lao động không tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp hoặc tham gia không đúng mức quy định.”

3. Kết luận

Người lao động bắt buộc phải tham gia BHXH

Nếu người lao động có 2 nơi làm việc trở lên, thì tham gia BHXH tại một nơi, nơi còn lại được phép thoả thuận không tham gia và trả vào lương tiền BHXH

Nếu người lao động không tham gia BHXH bắt buộc, sẽ bị phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đ tới 1.000.000 đ

Ngoài bài viết về “ Người lao động không đóng BHXH bắt buộc có được không?” mời các bạn cung 2 tìm hiểu về các bài viết liên quan tới bảo hiểm của dịch vụ báo cáo tài chính để có những kiến thức hữu ích

  • Chế độ ốm đau theo Luật bảo hiểm 58/2014/QH13 và Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH
  • Chế độ mới nhất về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
  • Cách tính mức lương bình quân tháng đóng bảo hiểm xã hội để tính lương hưu, trợ cấp một lần