Sử dụng lao động đã nghỉ hưu có phải đóng bảo hiểm bắt buộc?

Khi ký hợp đồng lao động, người lao động và người sử dụng lao động đều có nghĩa vụ phải tham gia các khoản bảo hiểm bắt buộc. Nhưng với những người lao động lớn tuổi, đã nghỉ hưu, có phải tham gia bảo hiểm bắt buộc không? Kế toán THD xin chia sẻ với các bạn qua bài viết: Sử dụng lao động đã nghỉ hưu có phải đóng bảo hiểm bắt buộc?

I. Lao động nghỉ hưu có phải đóng BHXH?

Theo điều 4 Quyết định 959/QĐ-BHXH ngày 09/09/2015 quy định đối tượng tham gia BHXH gồm:
“Điều 4. Đối tượng tham gia
1. Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc, bao gồm:
1.1. Người làm việc theo HĐLĐ không xác định thời hạn, HĐLĐ xác định thời hạn, HĐLĐ theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả HĐLĐ được ký kết giữa đơn vị với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động;”


Điều 61 Luật BHXH – Luật số: 58/2014/QH13 ngày 20/11/2014 quy định:

“Điều 61. Bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội
Người lao động khi nghỉ việc mà chưa đủ điều kiện để hưởng lương hưu theo quy định tại Điều 54 và Điều 55 của Luật này hoặc chưa hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định tại Điều 60 của Luật này thì được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội.”

“Điều 123. Quy định chuyển tiếp
9. Người hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng mà đang giao kết hợp đồng lao động thì không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.”

II. Lao động nghỉ hưu có phải đóng BHYT?

Điều 6 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật BHYT – Luật số 46/2014/QH13 ngày 13/06/2014 quy định:
“6. Sửa đổi, bổ sung Điều 12 như sau:
“Điều 12. Đối tượng tham gia bảo hiểm y tế
2. Nhóm do tổ chức bảo hiểm xã hội đóng, bao gồm:
a) Người hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng;”

Điều 84 Luật BHXH – Luật số: 58/2014/QH13 ngày 20/11/2014 quy định:
“Điều 84. Sử dụng quỹ bảo hiểm xã hội
2. Đóng bảo hiểm y tế cho người đang hưởng lương hưu hoặc nghỉ việc hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng hoặc nghỉ việc hưởng trợ cấp thai sản khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi hoặc nghỉ việc hưởng trợ cấp ốm đau đối với người lao động bị mắc bệnh thuộc Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ Y tế ban hành.”

III. Lao động nghỉ hưu có phải đóng BHTN?

Điều 43 Luật Việc làm – Luật số: 38/2013/QH13 ngày 16/11/2013 quy định:
“Điều 43. Đối tượng bắt buộc tham gia bảo hiểm thất nghiệp
2. Người lao động theo quy định tại khoản 1 Điều này đang hưởng lương hưu, giúp việc gia đình thì không phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp.”

IV. Luật lao động – Luật số: 10/2012/QH13 ngày 18/6/2012 quy định:

“Điều 186. Tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế
3. Đối với người lao động không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp thì ngoài việc trả lương theo công việc, người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả thêm cùng lúc với kỳ trả lương của người lao động một khoản tiền cho người lao động tương đương với mức đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp và tiền nghỉ phép hằng năm theo quy định.”

“Điều 167. Sử dụng người lao động cao tuổi
2. Khi đã nghỉ hưu, nếu làm việc theo hợp đồng lao động mới, thì ngoài quyền lợi đang hưởng theo chế độ hưu trí, người lao động cao tuổi vẫn được hưởng quyền lợi đã thoả thuận theo hợp đồng lao động.”

V. Kết luận

  • Nếu ký hợp đồng lao động với người nghỉ hưu (cao tuổi) mà chưa đủ thời gian đóng BHXH (tức là chưa được hưởng lương hưu của BHXH) thì: Phải tham gia BHXH, BHYT, BHTN.
  • Nếu ký hợp đồng với người nghỉ hưu mà đã đủ thời gian đóng BHXH (tức là đang hưởng lương hưu của BHXH) thì: KHÔNG phải tham gia BHXH, BHYT, BHTN.(Trường hợp này thì DN ngoài việc trả lương theo công việc thì còn phải trảcùng tới tiền  lương, tiền tương đương với mức đóng BHXH, BHYT, BHTN.)

Ngoài bài viết về “Sử dụng lao động đã nghỉ hưu có phải đóng bảo hiểm bắt buộc?” mời các bạn cung 2 tìm hiểu về các bài viết liên quan tới bảo hiểm của dịch vụ báo cáo tài chính để có những kiến thức hữu ích

  • Một số điểm mới của Thông tư 17/2015/TT-BLĐTBXH
  • Chế độ hưởng thai sản mới nhất từ 15/2/2016
  • Chế độ tử tuất mới nhất theo thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH.

những điểm mới của Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH

Thông tư số 59/2015/TT-BLĐTBXH quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã  hội về Bảo hiểm xã hội bắt buộc, được ban hành ngày 29/12/2015, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 02 năm 2016, thay thế một số văn bản pháp luật.

Thông tư số 59/2015/TT-BLĐTBXH quy định cụ thể cho người lao động và người sử dụng lao động trong việc thi hành Luật Bảo hiểm, dịch vụ quyết toán thuế THD xin trích dẫn những điểm mới của Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH để bạn đọc tiện theo dõi

1. Những điểm mới trong chế độ ốm đau

Điều 3 quy định cụ thể điều kiện hưởng chế độ ốm đau

Điều 4 quy định cụ thể thời gian hưởng chế độ ốm đau trong một năm, ốm đau trong thời gian nghỉ phép, ốm nghỉ từ năm này sang năm khác…

Điều 5 quy định thời gian tối đa được nghỉ khi con ốm, khi người lao động có 1 con, 2 con, đồng thời quy định cụ thể về việc cả vợ và chồng cùng tham gia bảo hiểm có con ốm

Điều 6 quy định mức lương hưởng chế độ ốm đau của người lao động

Điều 7 quy định về việc dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau khi ốm đau của người lao động, thời gian và điều kiện hưởng chế độ dưỡng sức

Điều 8 quy định về Hồ sơ, giải quyết hưởng chế độ ốm đau cho người lao động

2. Điểm mới trong chế độ thai sản

Điều 9 quy định điều kiện hưởng chế độ thai sản của lao động nữ sinh con, lao động nữ mang thai hộ, người mẹ nhờ mang thai hộ và người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 6 tháng tuổi, điều kiện được hưởng trợ cấp một lần khi sinh con

Điều 10 quy định thời gian hưởng chế độ thai sản đối với từng trường hợp cụ thể như mẹ chết, cả mẹ và cha cùng tham gia bảo hiểm, mang thai đôi…

Điều 11 quy định thời gian hưởng chế độ khi nhận nuôi con nuôi của người lao động

Điều 12, điều 13, điều 14 quy định mức hưởng chế độ thai sản, dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau thai sản và hồ sơ giải quyết chế độ thai sản

3. Các điểm mới trong chế độ hưu trí

Điều 15 quy định điều kiện hưởng lương hưu với những trường hợp cụ thể

Điều 16 quy định điều kiện hưởng lương hưu khi suy giảm khả năng lao động

Điều 17 quy định mức lương hưu hằng tháng

Điều 18, 19, 20 quy định thời điểm hưởng lương hưu, bảo hiểm xã hội một lần và mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội để tính lương hưu, trợ cấp một lần

Điều 21,22  quy định chế độ bảo hiểm xã hội đối với người đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng khi người đó ra nước ngoài để định cư, chế độ bảo hiểm xã hội đối với người trước đó có thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện

Điều 23 quy định việc tạm dừng, hưởng tiếp lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng

4. Những điểm mới trong chế độ tử tuất

Điều 24 đến điều   quy định chi tiết về trợ cấp mai táng, về mức trợ cấp và các trưởng hợp hưởng trợ cấp tuất

Ngoài bài viết về “Những điểm mới của Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH” mời các bạn cung 2 tìm hiểu về các bài viết liên quan tới bảo hiểm của dịch vụ báo cáo tài chính để có những kiến thức hữu ích

  • Một số điểm mới của Thông tư 17/2015/TT-BLĐTBXH
  • Chế độ hưởng thai sản mới nhất từ 15/2/2016
  • Chế độ tử tuất mới nhất theo thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH.

Lương và các khoản phụ cấp tham gia BHXH, BHYT, BHTN từ 2016

Năm 2016 là năm có nhiều biến động về tiền lương tham gia các khoản bảo hiểm. Nhằm giúp cho các doanh nghiệp và người lao động chủ động, có kế hoạch trong chi phí tham gia bảo hiểm , Kế toán THD xin gửi tới các bạn bài viết: Lương và các khoản phụ cấp tham gia BHXH, BHYT, BHTN từ 2016

1. Tiền lương tháng đóng bảo hiểm bắt buộc từ 1/1/2016 tới 31/12/2017

Theo khoản 1 điều 30 Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH quy định mức tiền lương tham gia BHXH như sau:

“1. Từ 1/1/2016 đến 31/12/2017 tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội là mức lương và phụ cấp lương theo quy định tại khoản 1 và điểm a khoản 2 điều 4 của Thông tư 47/2015/TT-BLĐTBXH…..

Phụ cấp lương theo quy định của điểm a khoản 2 điều 4 Thông tư 47/2015/TT-BLĐTBXH  là các khoản phụ cấp lương để bù đắp yếu tố về điều kiện lao động, tinh chất phức tạp công việc, điều kiện sinh hoạt, mức độ thu hút lao động mà mức lương thoả thuận trong hợp đồng lao động chưa được tính đến, hoặc tính chưa đầy đủ như: phụ cấp chức vụ, chức danh: phụ cấp trách nhiệm: phụ cấp nặng nhọc, độc hại,  nguy hiểm; phụ cấp thâm niên; phụ cấp khu vực; phụ cấp lưu động; phụ cấp thu hút và phụ cấp có tính chất tương tự “

Theo khoản 1 điều 4 và điểm a khoản 2 Thông tư 47/2015/TT-BLĐTBXH quy định tiển lương và các khoản phụ cấp như sau:

“Mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác thỏa thuận ghi trong hợp đồng lao động quy định tại Điểm a Khoản 5 Điều 4 Nghị định số 05/2015/NĐ-CP bao gm:

1. Mức lương, ghi mức lương tính theo thời gian của công việc hoặc chức danh theo thang lương, bảng lương do người sử dụng lao động xây dựng theo quy định của pháp luật lao động mà hai bên đã thỏa thuận. Đối với người lao động hưởng lương theo sản phẩm hoặc lương khoán thì ghi mức lương tính theo thời gian để xác định đơn giá sản phẩm hoặc lương khoán.

2. Phụ cấp lương, ghi các khoản phụ cấp lương mà hai bên đã thỏa thuận, cụ thể:

a) Các khoản phụ cấp lương để bù đắp yếu tố về điều kiện lao động, tính chất phức tạp công việc, điều kiện sinh hoạt, mức độ thu hút lao động mà mức lương thỏa thuận trong hợp đồng lao động chưa được tính đến hoặc tính chưa đầy đủ.”

Theo những quy định trên, tiền lương tháng và các khoản phụ cấp đóng bảo hiểm bao gồm:

– Tiền lương: Là mức lương thời gian ghi trong hợp đồng lao động

– Các khoản phụ cấp bao gồm:

  • Phụ cấp chức vụ, chức danh:
  • Phụ cấp trách nhiệm:
  • Phụ cấp nặng nhọc, độc hại,  nguy hiểm;
  • Phụ cấp thâm niên;
  • Phụ cấp khu vực;
  • Phụ cấp lưu động;
  • Phụ cấp thu hút
  • Phụ cấp có tính chất tương tự

Lưu ý:

Tiền lương tham gia bảo hiểm không bao gồm:

  • Lương làm thêm
  • Lương thực trả cho người lao động theo sản phẩm hoặc lương khoán vượt mức lương thời gian
  • Những trường hợp trả lương theo sản phẩm hoặc lương khoản cần phải ghi mức lương thời gian làm căn cứ tính lương khoán, đơn giá sản phẩm, và là mức lương để đóng bảo hiểm

2.  Tiền lương tháng đóng bảo hiểm bắt buộc từ 1/1/2018

Theo điều 30 Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH quy định mức tiền lương tham gia BHXH như sau:

“2. Từ ngày 1/1/2018 trở đi tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội là mức lương, phụ cấp lương theo quy định tại khoản 1 điều này và các khoản bổ sung khác theo quy định tại điểm a khoản 3 điều 4 Thông tư 47/2015/TT-BLĐTBXH...”

Điểm a khoản 3 điều 4 Thông tư 47/2015/TT-BLĐTBXH quy định về những khoản bổ sung như sau:

“a) Các khoản bổ sung xác định được mức tiền cụ thể cùng với mức lương thỏa thuận trong hợp đồng lao động và trả thường xuyên trong mỗi kỳ trả lương”

Theo quy định trên, từ 1/1/2018 tiền lương tháng tham gia bảo hiểm xã hội bao gồm:

– Tiền lương thời gian ghi trong hợp đồng lao động (Lưu ý những khoản lương không tham gia bảo hiểm xã hội đã được chỉ rõ phần trên)

– Các khoản phụ cấp theo lương ( đã được liệt kê cụ thể phần trên)

– Các khoản bồ sung mà :

  • Được xác định mức tiền cụ thể cùng với mức lương thoả thuận
  • Được ghi trong hợp đồng lao động
  • Được trả thường xuyên trong mỗi kỳ trả lương

3. Những khoản tiền thưởng, phúc lợi không tham gia bảo hiểm xã hội

Điểm 3 điều 30 Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH quy định cụ thể những khoản phúc lợi không tham gia bảo hiểm gồm:

  • Tiền thưởng theo quy định tại điều 103 Bộ luật lao động, thưởng sáng kiến
  • Tiền ăn giữa ca
  • Các khoản hỗ trợ tiền xăng xe, điện thoại, đi lại, tiền nhà ở, tiền giữ trẻ, nuôi con nhỏ
  • Hỗ trợ khi người lao động có thân nhân bị chết, có người thân kết hôn
  • Hỗ trợ sinh nhật của người lao động, ốm đau, cưới xin
  • Hỗ trợ cho người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn, tai nạn  lao động, bênh nghề nghiệp
  • Các khoản hỗ trợ khác được ghi trong hợp đồng lao động

Sau khi xem bài viết này, chắc các bạn đã hiểu rõ những khoản lương, phụ cấp, và những khoản bổ sung là mức đóng bảo hiểm. Các bạn cũng lưu ý những khoản phụ cấp, hỗ trợ để không nhầm lẫn các khoản  này với nhau khi ký hợp đồng lao động và tham gia bảo hiểm. Đồng thời có kế hoạch chi phí tham gia bảo hiểm của doanh nghiệp mình cũng như của chính mình.

Bảng tổng hợp tiền lương, phụ cấp tham gia bảo hiểm và không tham gia bảo hiểm:

Các khoản tính đóng BHXH Các khoản không tính đóng BHXH
Tiền lương Phụ cấp lương(là các khoản phụ cấp lương để bù đắp yếu tố về điều kiện lao động, tính chất phức tạp công việc, điều kiện sinh hoạt, mức độ thu hút lao động mà mức lương thỏa thuận trong hợp đồng lao động chưa được tính đến hoặc tính chưa đầy đủ)

 

Khoản chế độ phúc lợi
Phụ cấp chức vụ, chức danh Tiền thưởng theo quy định tại Điều 103 của Bộ luật lao động, tiền thưởng sáng kiến.
Phụ cấp trách nhiệm Tiền ăn giữa ca
Phụ cấp nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm Các khoản hỗ trợ xăng xe, điện thoại, đi lại, tiền nhà ở, tiền giữ trẻ, nuôi con nhỏ
Phụ cấp thâm niên Hỗ trợ khi người lao động có thân nhân bị chết, người lao động có người thân kết hôn, sinh nhật của người lao động, trợ cấp cho người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
Phụ cấp khu vực Các khoản hỗ trợ, trợ cấp khác
Phụ cấp lưu động
Phụ cấp thu hút
Các phụ cấp có tính chất tương

Ngoài bài viết về “Lương và các khoản phụ cấp tham gia BHXH, BHYT, BHTN từ 2016” mời các bạn cung 2 tìm hiểu về các bài viết liên quan tới bảo hiểm của dịch vụ báo cáo tài chính để có những kiến thức hữu ích

  • Chế độ ốm đau theo Luật bảo hiểm 58/2014/QH13 và Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH
  • Chế độ mới nhất về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
  • Cách tính mức lương bình quân tháng đóng bảo hiểm xã hội để tính lương hưu, trợ cấp một lần

Một số điểm mới của Thông tư 17/2015/TT-BLĐTBXH

Trước đây, đối với các doanh nghiệp Nhà nước, hay DN thuộc sở hữu của Nhà nước phải sử dụng theo thang lương, bảng lương thuộc Nghị định 205/2004/ NĐ – CP. Tuy nhiên, từ năm 2013 trở đi, Doanh nghiệp trách nghiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu có thể tự xây dựng thang bảng lương cho riêng công ty mình theo hướng dẫn của Nghị định 49/2013/NĐ – CP. Hiện nay, Bộ Lao động thương binh xã hội đã ban hành Thông tư  17/2015/TT – BLĐTBXH hướng dẫn chi tiết hơn về việc xây dựng thang, bảng lương, phụ cấp cho loại hình công ty này. Kế toán THD xin chia sẻ cùng bạn đọc qua bài viết. Một số điểm mới của Thông tư 17/2015/TT-BLĐTBXH,  mời các bạn cùng tham khảo.

Một số điểm cần chú ý:

1. Căn cứ vào Điều 1, Điều 2 Thông tư 17/2015/TT – BLĐTBXH, không áp dụng với đối tượng bao gồm Tổng giám đốc, Giám đốc, Phó tổng giám đốc, Phó giám đốc, Kế toán trưởng làm việc theo hợp đồng lao động

2. Căn cứ vào Điều 3 Thông tư 17/2015/TT – BLĐTBX, nguyên tắc xây dựng thang bảng lương sẽ dựa trên cơ sở đánh giá độ phức tạp công việc. Ngoài ra,khi xây dựng thang lương, bảng lương, công ty cần xác định quan hệ giữa mức lương thấp nhất, mức lương trung bình, mức lương cao nhất để bảo đảm quan hệ cân đối giữa các loại lao động trong công ty.

3. Căn cứ Điều 5 Thông tư 17/2015/TT – BLĐTBXH , Đánh giá mức độ công việc cần Công ty đánh giá độ phức tạp công việc của các loại lao động bằng phương pháp cho điểm các yếu tố, bao gồm: thời gian hoặc trình độ đào tạo; trách nhiệm; kỹ năng, thời gian tích lũy kinh nghiệm; mức độ ảnh hưởng của công việc, sản phẩm hoặc quyết định quản lý; điều kiện lao động; tính hấp dẫn của nghề, công việc và các yếu tố khác (nếu có) phù hợp với điều kiện thực tế của công ty. Công ty có thể sử dụng phương pháp khác để đánh giá độ phức tạp công việc, nhưng phải bảo đảm tương quan giữa độ phức tạp công việc của công ty với khung độ phức tạp công việc quy định tại Phụ lục số I ban hành kèm theo Thông tư này.

4. Căn cứ Điều 7 Thông tư 17/2015/TT – BLĐTBXH , xác định quan hệ mức lương như sau :

  • Mức lương thấp áp dụng với chức danh, công việc có độ phức tạp thấp nhất trong điều kiện lao động bình thường, không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng cho Chính phủ quy định ( hệ số 1)
  • Mức lương trung bình áp dụng đối với chức danh, công việc đòi hỏi mức độ phức tạp trung bình, được xác định đối với chức danh, công việc yêu cầu người lao động tốt nghiệp đại học và tương đương đã qua thời gian thử việc và xác định trong khoảng từ 1,5 đến 2,34 lần so với mức lương thấp nhất, tương ứng với bậc 3 hoặc bậc 4 trong thang lương 6 bậc hoặc 7 bậc của lao động trực tiếp sản xuất, kinh doanh.
  • Mức lương cao nhất áp dụng đối với chức danh quản lý hoặc chức danh, công việc yêu cầu trình độ chuyên môn, kỹ thuật, nghiệp vụ cao nhất trong công ty. Công ty căn cứ hệ số lương của viên chức quản lý theo hạng công ty được xếp tại Phụ lục số I ban hành kèm theo Nghị định số 51/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ để so sánh, xác định hệ số lương cao nhất khi xây dựng thang lương, bảng lương, bảo đảm hệ số lương của người lao động thấp hơn hệ số lương của viên chức quản lý, trừ một số lao động chuyên môn, kỹ thuật cao, chuyên gia, nghệ nhân của công ty.

5. Căn cứ  Điều 8, Thông tư 17/2015/TT – BLĐTBXH về xây dựng thang lương, bảng lương.

  • Các mức lương phải đảm bảo đảm: mức lương thấp nhất của công việc hoặc chức danh giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng do Chính Phủ quy định; mức lương thấp nhất của công việc hoặc chức danhđòi hỏi lao động qua đào tạo, học nghề cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định; khoảng chênh lệch giữa hai bậc lương liền kề ít nhất bằng 5%.

Ví dụ: Mức lương tối thiểu vùng I là 3.500.000 đồng. Nếu Mức lương thấp nhất đối với công việc đã qua đào tạo là : 3.500.000 ( 1 + 7%) = 3.745.000 đồng

  • Đối với trường hợp đưa yếu tố điều kiện lao động nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thì mức lương phải cao ít nhất 5%, công việc đặc biệt nặng nhọc nguy hiểm phải cao ít nhất 7%so với mức lương công việc hoặc chức danh có độ phức tạp tương đương trong điều kiện lao động bình thường.

Ví dụ : NLĐ làm việc trong điều kiện lao động bình thường : ML = ( 3,6 x 1.530.000) = 5.508.000 đồng

Nếu NLĐ làm việc trong điều kiện lao động là độc hại nguy hiểm thì Phụ cấp độc hại nguy hiểm = 5.508.000 x 5% = 275.400 đồng .

Vậy tổng thu nhập của NLĐ bằng = 5.508.000 + 275.400 = 5.783.500 đồng

6. Căn cứ Điều 11, Thông tư 17/2015/TT – BLĐTBXH quy định

  • Phụ cấp độc hại, nguy hiểm:
Điều kiện làm việc Mức phụ cấp So với ML của nghề hoặc công việc có độ phức tạp tương đương trong điều kiện lao động bình thường
Thấp nhất Cao nhất
Độc hại, nguy hiểm 5% 10%
Đặc biệt độc hại, nguy hiểm 7% 15%
  • Làm việc dưới 4 giờ trong ngày thì được tính bằng ½ ngày
  • Làm việc từ 4 giờ trở lên thì được tính cả ngày.
  • Phụ cấp trách nhiệm :
  • Đối tượng áp dụng: làm một số công việc thuộc công tác quản lý, công việc đòi hỏi trách nhiệm cao hơn so với trách nhiệm dã tính trong mức lương, thang lương như : Tổ trưởng, tổ phó, đội trưởng, đội phó, quản đốc, trưởng ca, phó ca, trưởng kíp, phó kíp, thủ, thủ quỹ, thủ kho, kiểm ngân, chức danh tương tự…
  • Mức phụ cấp :
Mức phụ cấp So với mức lương của công việc, chức danh trong thang lương, bảng lương
Cao nhất ≤ 10 %
  • Không làm công việc được hưởng phụ cấp trách nhiệm từ 01 tháng trở lên thì không được hưởng phụ cấp trách nhiệm.
  • Phụ cấp lưu động:
  • Đối tượng áp dụng : NLĐ làm nghề, công việc phải thường xuyên thay đổi địa điểm làm việc và nơi ở như : thi công các công trình xây dựng, khảo sát, tìm kiếm, khoan thăm do khoáng sản, đo đạc địa hình, địan chính, sửa chữa, duy tu đường bộ,…
  • Mức phụ cấp :
Mức phụ cấp So với mức lương của công việc, chức danh trong thang lương, bảng lương
Cao nhất ≤ 10 %
  • Phụ cấp thu hút:
  • Đối tượng áp dụng : NLĐ đến làm việc ở vùng kinh tế mới, vùng có điều kiện sinh hoạt đặc biệt khó khăn, công trình cần đẩy nhanh tến độ thực hiện Nhà nước quy định có phụ cấp thu hút; nghề, công việc công ty cần thu hút lao động.
  • Mức phụ cấp
Mức phụ cấp So với mức lương của công việc, chức danh trong thang lương, bảng lương
Cao nhất ≤ 35 %
  • Thời gian hưởng phụ cấp:
Thời gian hưởng phụ cấp Tùy thuộc vào điều kiện của địa bàn làm việc, công việc được áp dụng
Từ 3 đến 5 năm
  • Phụ cấp khu vực:
  • Đối tượng áp dụng : NLĐ đang làm việc trên địa bàn mà Nhà nước địa bàn này được hưởng phụ cấp khu vực. Danh mức địa bàn được quy định trong phụ lục được bàn hành theoThông tư liên tịch số 11/2005/TTLT – BNV – BLĐTBXH – BTC – UBDT
  • Mức phụ cấp:
Mức phụ cấp
Do công ty quyết định tối đa bằng mức tiền tuyệt đối mà cán bộ, công chức trên địa bàn đang hưởng
  • Khi không làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực từ 01 tháng trở lên thì không hưởng phụ cấp khu vực

Ví dụ : ML của NLĐ làm việc ở địa bàn được hưởng phụ cấp khu vực : ML = ( 3,6 x 1.530.000) = 5.508.000 đồng. Phụ cấp khu vực tối đa NLĐ này được hưởng là  5.508.000 hoặc công ty có thể quy định ở mức thấp hơn.

Tổng thu nhập của NLĐ = 5.508.000 + 5.508.000 = 11.016.000 đồng

  • Phụ cấp chức vụ :
  • Đối tượng áp dụng: Trưởng phòng, phó trưởng phòng trong trường hợp công ty quy định Trưởng phòng, phó trưởng phòng hưởng lương chuyên môn, cộng phụ cấp chức vụ.
  • Mức phụ cấp:
Mức phụ cấp So với mức lương chuyên môn, nghiệp vụ cao nhất trong bảng lương của lao động chuyên môn,nghiệp vụ
Cao nhất ≤ 15 %
  • Khi thôi không giữ chức vụ từ 01 tháng trở lên thì không được hưởng phụ cấp chức vụ.

7. Một số điểm lưu ý khác:

Căn cứ vào Điều 18, Thông tư 17/2015/TT – BLĐTBXH thì:

  • Thông tư 17/2015/TT – BLĐTBXH có hiệu lực từ ngày 10/6/2015
  • Trong khoảng thời gian chưa xây dựng thang lương, bảng lương dựa trên mức độ đánh giá độ phức tạp công việc theo quy định của Thông tư này thì phải ra soát, thông kê thang lương, bảng lương, phụ cấp lương áp dụng theo Nghị định 205/2004/NĐ–CP, bổ sung đảm nguyên tắc quy định tại Điều 7, Nghị định 49/2013/ NĐ – CP, sau đó ban hành tạm thời để áp dụng trong công ty.
  • Các tổ chức, đơn vị của Nhà nước, đơn vị sự nghiệp trực thuộc công ty đang xếp lương theo thang lương, bảng lương, phụ cấp lương do Chính phủ ban hành kèm theo Nghị định 205/2004/NĐ–CP thì xây dựng thang lương, bảng lương, phụ cấp lương và thực hiện chuyển xếp lương đối với NLĐ theo quy định này.

Ngoài bài viết về “Một số điểm mới của Thông tư 17/2015/TT-BLĐTBXH” mời các bạn cung 2 tìm hiểu về các bài viết liên quan tới bảo hiểm của dịch vụ báo cáo tài chính để có những kiến thức hữu ích

  • Chế độ ốm đau theo Luật bảo hiểm 58/2014/QH13 và Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH
  • Chế độ mới nhất về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
  • Cách tính mức lương bình quân tháng đóng bảo hiểm xã hội để tính lương hưu, trợ cấp một lần

Chế độ hưởng thai sản mới nhất từ 15/2/2016

Chế độ thai sản là một trong những chế độ phản ánh rõ nhất về ý nghĩa phúc lợi của quỹ bảo hiểm xã hội. chế độ mang lại nhiều lợi ích cho bà mẹ, cho thế hệ tương lại của đất nước. Kế toán THD xin giới thiệu đến bạn đọc chế độ thai sản theo các quy định mới nhất hiện nay. Với hy vọng các bạn đọc có thể hiểu và biết được mình được hưởng những quyền lợi gì

Căn cứ pháp lý

  • Luật BHXH 58/2014/QH13
  • Thông tư 59/2015/TT – BLĐTBXH

1. Đối tượng áp dụng chế độ thai sản

  • Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động;
  • Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng;
  • Cán bộ, công chức, viên chức;
  • Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu;
  • Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân;
  • Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương;

2. Điều kiện hưởng chế độ thai sản mới

Điều kiện cần Điều kiện đủ
Lao động nữ mang thai
Lao động nữ sinh con Phải đóng BHXH từ đủ 6 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận con nuôi
Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ
Người lao động  nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi
Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản
Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con

Chú ý :

  • Đối với lao động nữ sinh con đã đóng BHXH từ đủ 12 tháng trở lên khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng BHXH từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.
  • Người lao động đủ điều kiện ở trên mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 6 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản.
  • Thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi như sau:
Trường hợp Được quy định
Sinh con và nhận nuôi con trước ngày 15 của tháng Tháng đó không được tính vào thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận con nuôn
Sinh con và nhận nuôi con sau ngày 15 trở đi của tháng và tháng đó có đóng BHXH Tháng đó được tính vào thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con

Ví dụ 1 :Chị T sinh con ngày 16/1/2017 và tháng 1/2017 có đóng BHXH. Thời gian 12 tháng trước khi sinh con được tính từ tháng 2/2016 đến tháng 1/2017. Nếu thời gian này chị T đã đóng BHXH từ đủ 6 tháng trở lên hoặc từ đủ 3 tháng trở lên trong trường hợp khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì chị T được hưởng chế độ thai sản theo quy định.

Ví dụ 2:  Tháng 10/2017, Chị K chấm dứt hợp đồng lao động và sinh con  ngày 14/12/2017, thời gian 12 tháng trước khi sinh con được tính từ tháng 12/2016 đến tháng 11/2017. Nếu trong thời gian này chị K đã đóng BHXH từ đủ 6 tháng trở lên hoặc từ đủ 3 tháng trở lên trong trường hợp khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám chữa bệnh có thẩm quyền thì chị K được hưởng chế độ thai sản theo quy định.

Điều kiện hưởng trợ cấp một lần khi sinh con

  • Đối với trường chỉ có cha tham gia BHXH thì cha phải đóng BHXH từ đủ 6 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con
  • Đối với người chồng của người mẹ nhờ mang thai hộ phải đóng BHXH từ đủ 6 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng tính đến thời điểm nhận con.

3. Thời gian hưởng chế độ khám thai

Trong thời gian mang thai, lao động nữ nghỉ việc để đi khám thai được quy định như sau:

Cơ sở khám chữa bệnh Sô lần đi khám thai  (ĐVT: lần)           Mỗi lần                   (ĐVT : ngày)
Ở xa 5 1
Ở gần 5 2
Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ này tính theo  ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ tết, ngày nghỉ hàng tuần.

4. Thời gian hưởng chế độ sẩy thai, nạo hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý

Khi sấy thai, nạo hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý thì lao động nữ được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền.

Thời gian nghỉ tôi đa
Thai nhi( ĐVT: tuần tuổi) Thời gian nghỉ( ĐVT : ngày)
Dưới 05 10
Từ 05 đến 13 20
Từ 13 đến dưới 25 40
Từ 25 trở lên 50
Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ này tính cả ngày nghỉ lễ, Tết, ngày nghỉ hàng tuần.

5. Thời gian hưởng chế độ khi sinh con

5.1 Lao động nữ sinh con

  • Lao động nữ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai trước và sau khi sinh con là 6 tháng. Trường hợp lao động nữ sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ hai trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng
  • Thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản trước khi sinh tối đa không quá 2 tháng.
  • Thời gian nghỉ hưởng chế độ này tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ tết, ngày nghỉ hàng tuần.

Ví dụ : Chị C liên tục tham gia BHXH bắt buộc được 5 năm, mang thai đến tháng thứ 8 thì nghỉ việc hưởng chế độ thai sản trước sinh, một tháng sau khi nghỉ việc thì thai bị chết lưu. Như vậy, chị C ngoài được hưởng chế độ thai sản cho đến khi thai chết lưu, còn được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo chỉ định của cơ sở khám chữa bệnh có thẩm quyền nhưng tối đa không quá 50 ngày tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ tết, ngày nghỉ hàng tuần.

5.2 Lao động nam đang đóng BHXH khi vợ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản như sau:

Trong trường hợp Số ngày nghỉ( ĐVT: Ngày )    Lưu ý: Tính theo ngày làm việc
5
Vợ sinh con phẫu thuật, sinh con dưới 32 tuần tuổi 7
Sinh đôi 10
Từ sinh 3 trở lên thì cứ mỗi con 3
Vợ sinh đôi trở lên mà phải phẫu thuật 14  
Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản được quy định ở trên được tính trong khoảng thời gian 30 ngày đầu kể từ ngày vợ sinh con

5.3 Một số quy định khác.

  • Trường hợp sau khi sinh con:
  • Nếu con dưới 2 tháng tuổi bị chết thì mẹ được nghỉ việc 04 tháng tính từ ngày sinh con
  • Nếu con từ 2 tháng tuổi trở lên bị chết thì mẹ được nghỉ việc 02 tháng tính từ ngày con chết.
  • Thời gian nghỉ việc không quá 6 tháng.
  • Thời gian này không tính vào thời gian nghỉ việc riêng theo quy định của pháp luật về lao động.
  • Một số các quy định khác :
STT Trường hợp tham gia BHXH Mức hưởng tính trên cơ sở
1 Chỉ có mẹ tham gia BHXH mà mẹ chết sau khi sinh con thì cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng được hưởng chế độ thai sản đối với thời gian còn lại của người mẹ Mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản của người mẹ
2 Cả cha và  mẹ tham gia BHXH mà mẹ chết sau khi sinh con thì cha được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản đối với thời gian còn lại của người mẹ Mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản của người cha
3 Chỉ có mẹ tham gia BHXH nhưng không đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản theo quy định mà chết thì cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng được hưởng chế độ thai sản cho đến khi con đủ 06 tháng tuổi. Mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản của người mẹ
4 Cả cha và mẹ tham gia BHXH nhưng người mẹ không đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản theo quy định mà chết thì cha được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản cho đến khi con đủ 06 tháng tuổi Mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản của người cha
5 Cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng quy định tại số thứ tự 2,4 trong bảng trên  không nghỉ được việc thì ngoài tiền lương vẫn được hưởng chế độ thai sản Mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản của người mẹ
6 Chỉ có cha tham gia bảo hiểm xã hội mà mẹ chết sau khi sinh con hoặc gặp rủi ro sau khi sinh mà không còn đủ sức khỏe để chăm sóc con theo xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì cha được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản cho đến khi con đủ 06 tháng tuổi Mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản của người cha
  • Đối với trường hợp quy định tại các mục 2,4,6  khoản này mà người cha đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ 06 tháng thì mức hưởng chế độ thai sản được tính trên cơ sở mức bình quân tiền lương tháng của các tháng đã đóng bảo hiểm xã hội.
  • Các trường hợp quy định ở 5.3 thì Thời gian nghỉ hưởng chế độ này tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ tết, ngày nghỉ hàng tuần.
  • Trường hợp lao động nữ mang thai đôi trở lên mà khi sinh nếu có thai bị chết hoặc chết lưu thì chế độ thai sản được giải quyết đối với con còn sống. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản khi sinh con của lao động nữ được tính theo số con được sinh ra, bao gồm cả con bị chết hoặc chết lưu
  • Trường hợp tất cả các thai đều chết lưu thì thời gian được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản được thực hiện theo quy định mục 4 đối với từng thai chết lưu, không tính trùng thời gian hưởng
  • Trường hợp tất cả các thai đều bị chết sau khi sinh thì thời gian được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản được thực hiện theo quy định tại 3.1 áp dụng đối với con chết sau cùng.

6. Thời gian hưởng chế độ khi thực hiện các biện pháp tránh thai

Khi thực hiện các biện pháp tránh thai thì NLĐ được hưởng chế độ thai sản theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền.

Thời gian nghỉ việc tối đa
Trường hợp Số ngày nghỉ (ĐVT : ngày )
Lao động nữ đặt vòng tránh thai 7
NLĐ thực hiện các biện pháp triệt sản 15
Thời gian hưởng chế độ thai sản quy định ở trên tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hàng tuần

7. Trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận con nuôi.

  • Lao động nữ sinh con hoặc người lao động nhận nuôi con dưới 06 tháng tuổi thì được hưởng trợ cấp một lần cho mỗi con bằng 02 lần mức lương cơ sở tại tháng lao động nữ sinh con hoặc tháng NLĐ nhận nuôi con nuôi.
  • Trường hợp sinh con nhưng chỉ co cha tham gia BHXH thì cha được trợ cấp một lần bằng 02 lần mức lương cơ sở tại tháng sinh con cho mỗi con.

8. Mức hưởng chế độ thai sản.

  • Mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH làm cơ sở tính hưởng chế độ thai sản là mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH của 6 tháng liền kề gần nhất trước khi nghỉ việc. Nếu thời gian đóng BHXH không liên tục thì được cộng dồn. Trường hợp lao động nữ đi làm cho đến thời điểm sinh con mà tháng sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi được tính vào thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi thì mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH của 6 tháng trước khi nghỉ việc, bao gồm cả tháng ính con hoặc nhận nuôi con nuôi.

Vi dụ 1:  Chị T sinh con ngày 16/3/ 2016, có quá trình đóng BHXH như sau:

  • Từ tháng 10/2015 đến tháng 01/2016 ( 4 tháng ) đóng BHXH với mức lương 4.500.000 đồng/ tháng
  • Từ tháng 2/2016 đến 3/2016 ( 2 tháng) đóng BHXH với mức lương là 5.000.000 đồng/ tháng.

Mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH của 6 tháng liền kề trước khi nghỉ việc của chị T được tính như sau:

Che dohuong thai san moi nhat - anh 1

 

Như vậy, mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH của 6 tháng liền kể trước khi nghỉ việc làm cơ sở tính hưởng chế độ thai sản của chị T là . 4.666.667 đồng.

Ví dụ 2: Chị H sinh con ngày 13/5/2017 ( thuộc trường hợp khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền ), có quá trình đóng BHXH sau:

  • Tháng 5/2014 đến 4/2016 ( 24 tháng ) đóng BHXH với mức lương 8.500.000 đồng/ tháng
  • Từ tháng 5/2016 đến tháng 8/2016 ( 4 tháng) đóng BHXH với mức lương là 7.000.000 đồng/ tháng
  • Từ tháng 9/2016 đến tháng 4/2017 ( 8 tháng), nghỉ dưỡng thai, không đóng BHXH

Mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH của 6 tháng liền kề trước khi nghỉ việc được khi nghỉ việc của chị H được tính như sau:

Che dohuong thai san moi nhat - anh 2

 

       Như vậy, mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH của 6 tháng liền kể trước khi nghỉ việc làm cơ sở tính hưởng chế độ thai sản của chị H là 7.500.000 đồng

  • Mức hưởng một tháng bằng 100% mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH của 6 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản. Trường hợp NLĐ chưa đủ 06 tháng thì mức hưởng chế độ thai sản là mức bình quân tiền lương tháng của các tháng đã đóng BHXH.
  • Mức hưởng một ngày đối với trường hợp quy định tại mục 3, mục 5.2 được tính bằng mức hưởng chế độ theo tháng chia cho 24 ngày.
  • Mức hưởng chế độ khi sinh con hoặc nhận con nuôi được tính theo mức hưởng trợ cấp tháng, trường hợp có ngày lẻ hoặc trường hợp quy định tại Mục 4, 6 thì hưởng một ngày được tính bằng mức trợ cấp theo tháng chia cho 30 ngày.

9. Dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản

  • Lao động nữ ngay sau thời gian hưởng chế độ thai sản quy định tại Mục 4, Mục 5.1, Mục 5.3.1, trong khoảng thời gian 30 ngày đầu làm việc mà sức khoẻ chưa phục hồi thì được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ từ 05 ngày đến 10 ngày.
  • Thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ bao gồm cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần. Trường hợp có thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe từ cuối năm trước chuyển tiếp sang đầu năm sau thì thời gian nghỉ đó được tính cho năm trước.
  • Số ngày nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe do người sử dụng lao động và Ban Chấp hành công đoàn cơ sở quyết định, trường hợp đơn vị sử dụng lao động chưa thành lập công đoàn cơ sở thì do người sử dụng lao động quyết định. Thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe được quy định như sau:
  • Tối đa 10 ngày đối với lao động nữ sinh một lần từ hai con trở lên;
  • Tối đa 07 ngày đối với lao động nữ sinh con phải phẫu thuật;
  • Tối đa 05 ngày đối với các trường hợp khác.
  • Mức hưởng chế độ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau thai sản một ngày bằng 30% mức lương cơ sở.

10. Một số điểm lưu ý khác

  • Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng được tính là thời gian đóng BHXH, NLĐ và NSDLĐ không phải đóng BHXH
  • Trường hợp hợp đồng lao động hết thời hạn trong thời gian người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản thì thời gian hưởng chế độ thai sản từ khi nghỉ việc đến khi hợp đồng lao động hết thời hạn được tính là thời gian đóng bảo hiểm xã hội, thời gian hưởng chế độ thai sản sau khi hợp đồng lao động hết thời hạn không được tính là thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội.
  • Thời gian hưởng chế độ thai sản của người lao động chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi không được tính là thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội.
  • Trường hợp lao động nữ đi làm trước khi hết thời hạn nghỉ sinh con theo quy định thì thời gian hưởng chế độ thai sản từ khi nghỉ việc đến khi đi làm trước khi hết thời hạn nghỉ sinh được tính là thời gian đóng bảo hiểm xã hội, kể từ thời điểm đi làm trước khi hết thời hạn nghỉ sinh con thì lao động nữ vẫn được hưởng chế độ thai sản cho đến khi hết thời hạn quy định tại Mục 5.1 và Mục 5.3.1 nhưng người lao động và người sử dụng lao động phải đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.
  • Trường hợp người cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng, người mẹ nhờ mang thai hộ, người cha nhờ mang thai hộ hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng hưởng chế độ thai sản mà không nghỉ việc thì người lao động và người sử dụng lao động vẫn phải đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.
  • Mức hưởng chế độ thai sản của người lao động không được điều chỉnh khi Chính phủ điều chỉnh tăng mức lương cơ sở, mức lương tối thiểu vùng
  • Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản được tính là thời gian đóng bảo hiểm xã hội quy định tại mục 8.2, được ghi theo mức tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản. Trường hợp trong thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản người lao động được nâng lương thì được ghi theo mức tiền lương mới của người lao động từ thời điểm được nâng lương.
  • Người lao động đang làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế ban hành hoặc làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên nghỉ việc hưởng chế độ thai sản thì thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản được tính là thời gian làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên.   

11. Hình ảnh minh họa    

che do thai sanNgoài bài viết về “Chế độ hưởng thai sản mới nhất từ 15/2/2016” mời các bạn tiếp tục theo dõi những bài viết liên quan đến Bảo hiểm YT, BHXH, BHTN  của dịch vụ kế toán trưởng để có những kiến thức hữu ích. 

  • Chế độ ốm đau theo Luật bảo hiểm 58/2014/QH13 và Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH
  • Chế độ mới nhất về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
  • Cách tính mức lương bình quân tháng đóng bảo hiểm xã hội để tính lương hưu, trợ cấp một lần

           

Chế độ tử tuất mới nhất theo thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH.

Người lao động chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc chết trong thời gian điều trị. Người đang hưởng lương hưu, hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng đã nghỉ việc được hưởng trợ cấp thế nào? Kế toán THD xin chia sẻ cùng bạn đọc những chế độ cụ thể qua bài viết: Chế độ tử tuất mới nhất theo thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH.

1. Trợ cấp mai táng

a. Những người sau đây khi chết thì người lo mai táng được nhận một lần trợ cấp mai táng:

  • Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động;
  • Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng;
  • Cán bộ, công chức, viên chức;
  • Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu;
  • Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân;
  • Hạ sĩ quan, chiến sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí;
  • Người đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;
  • Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương;
  • Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn.

b. Những người đang đóng BHXH  hoặc đang bảo lưu thời gian đóng BHXH mà đã có thời gian đóng từ đủ 12 tháng trở lên.

Người lao động chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc chết trong thời gian điều trị do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

Người đang hưởng lương hưu, hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng đã nghỉ việc

Người  quy định ở trên bị Tòa án tuyên bố là đã chết thì thân nhân được hưởng trợ cấp mai táng phí.

Ví dụ: Bà C đang tham gia BHXH bắt buộc bị chết do bệnh tật. Bà C có thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện là 5 năm 5 tháng, thời gian đóng BHXH bắt buộc là 8 tháng.

Tổng thời gian đóng BHXH tự nguyện, BHXH bắt buộc là 73 tháng nên người lo mai táng được giải quyết hưởng trợ cấp mai táng.

  • Mức hưởng
  • Trợ cấp mai táng bằng 10 lần mức hưởng lương cơ sở tại tháng mà người này chết

Ví dụ: Ông V mất vào tháng 8 năm 2015, ông có tham gia đóng bảo hiểm xã hội và đang hưởng lương hưu. Lương cơ sở tháng 8 là 1.150.000 đồng.

Trợ cấp mai táng = 1.150.000 x 10 = 11.150.000 đồng

2. Các trường hợp hưởng trợ cấp tử tuất hàng tháng

a. Các trường hợp quy định ở phần 1.1 thuộc các trường hợp sau đây khi chết thì thân nhân được hưởng tiền tuât hàng tháng:

  • Đã đóng BHXH đủ 15 năm trở lên nhưng chưa được hưởng BHXH một lần.
  • Đang hưởng lương hưu
  • Chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
  • Đang hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hàng tháng với mức suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên.

(Lưu ý: Đối với người lao động có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc chưa đủ 15 năm (kể cả người lao động đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội) còn thiếu không quá 6 tháng mà bị chết, nếu có thân nhân đủ điều kiện hưởng chế độ tuất hằng tháng thì thân nhân được lựa chọn đóng tiếp một lần cho số tháng còn thiếu vào quỹ hưu trí và tử tuất với mức đóng hằng tháng bằng 22% mức tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của người lao động trước khi chết (hoặc trước khi nghỉ việc đối với người lao động đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội) để giải quyết trợ cấp tuất hằng tháng. Trường hợp thân nhân người lao động không đóng cho số tháng còn thiếu thì giải quyết hưởng trợ cấp tuất một lần.)

b. Thân nhân của những người được hưởng trợ cấp hàng tháng bao gồm:

  • Con chưa đủ 18 tuổi;con từ đủ 18 tuổi trở lên nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; con được sinh khi người bố chết mà người mẹ đang mang thai.
  • Vợ từ đủ 55 tuổi trở lên hoặc chồng từ đủ 60 tuổi trở lên; vợ dưới 55 tuổi, chồng dưới 60 tuổi nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên.
  • Cha đẻ, mẹ đẻ, cha đẻ Cha đẻ, mẹ đẻ, cha đẻ của vợ hoặc cha đẻ của chồng, mẹ đẻ của vợ hoặc mẹ đẻ của chồng, thành viên khác trong gia đình mà người tham gia bảo hiểm xã hội đang có nghĩa vụ nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình nếu từ đủ 60 tuổi trở lên đối với nam, từ đủ 55 tuổi trở lên đối với nữ;
  • Cha đẻ, mẹ đẻ, cha đẻ của vợ hoặc cha đẻ của chồng, mẹ đẻ của vợ hoặc mẹ đẻ của chồng, thành viên khác trong gia đình mà người tham gia bảo hiểm xã hội đang có nghĩa vụ nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình nếu dưới 60 tuổi đối với nam, dưới 55 tuổi đối với nữ và bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên.
  • Thân nhân của người chết phải không có thu nhập hoặc có thu nhập hàng tháng nhưng thấp hơn mức lương cơ sở. Thu nhập theo quy định của Luật này không bao gồm khoản trợ cấp theo quy định của phap luật về ưu đãi người có công.

Thời hạn đề nghị khám giám định mức suy giảm khả năng lao động để hưởng trợ cấp tuất hàng tháng như sau:

  • Trong thời hạn 04 tháng kể từ người tham gia BHXH chết thì thân nhân có nguyện vọng phải nộp đơn đề nghị
  • Trong thời hạn 04 tháng trước hoặc sau thời điểm thân nhân quy định “Con chưa đủ 18 tuổi;con từ đủ 18 tuổi trở lên nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; con được sinh khi người bố chết mà người mẹ đang mang thai” hết thời hạn hưởng trợ cấp theo quy định thì thân nhân có nguyện vọng phải nộp đơn đề nghị.

c. Mức hưởng trợ cấp hàng tháng.

Trường hợp Mức hưởng( ĐVT : %) So với mức lương cơ sở
Mỗi thân nhân 50
Thân nhân không có người trực tiếp nuôi dưỡng 70

Ví dụ : Ông L là đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, ông bị chết do tai nạn lao động; ông L có vợ 57 tuổi ( không có nguồn thu nhập), có một con trai 12 tuổi. Trợ cấp tuất hàng tháng đối với thân nhân ông L được giải quyết như sau:

  • Con ông L hưởng trợ cấp tuất hàng tháng bằng 50% mức lương cơ sở
  • Vợ ông L được hưởng trợ cấp hàng tháng bằng 70% mức lương cơ sở cho đến khi con ông L đủ 18 tuổi, sau đó hưởng trợ cấp tuất hàng tháng bằng 50% mức lương cơ sở.
  • Một người chết thì số thân nhân được hưởng trợ cấp tuất hàng tháng không quá 04 người.
  • Trường hợp có từ 02 người chết trở lên thì thân nhân của những người này được hưởng 02 lần mức trợ cấp
  • Ví dụ : Hai vợ chồng bà M đều tham gia BHXH bắt buộc, có một người con duy nhất 5 tuổi. Cả hai vợ chồng bà M đều chết do tai nạn lao động. Do vậy, con cả vợ chồng bà M sẽ hưởng 02 × 70% Mức lương cơ sở
  • Thời điểm hưởng trợ cấp tuất hàng tháng được thực hiện từ tháng liền kề sau khi các đối tượng quy định trên chết.
  • Trường hợp bố chết mà người mẹ đang mang thai thì thời điểm hưởng trợ cấp tuất tháng của con tính từ tháng con được sinh

3. Trợ cấp tuất một lần

a. Các trường hợp hưởng trợ cấp tuất một lần

  • Người lao động chết không có thân nhân hưởng trợ cấp hàng tháng
  • Thân nhân thuộc hưởng trợ cấp tuất hàng tháng mà có nguyên vọng hưởng tuất một lần, trừ trường hợp con dưới 6 tuổi, con hoặc vợ và chồng mà bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên
  • Trường hợp NLĐ chết mà không có thân nhân thì trợ cấp tuất một lần được thực theo quy định của pháp luât.

b. Mức trợ cấp một lần

  • Mức hưởng trợ cấp tuất một lần đối với thân nhân NLĐ đang tham gia bảo hiểm xã hội hoặc người lao động đang bảo lưu thời gian đóng BHXH.
Đóng BHXH Mức hưởng
Trước năm 2014 Mỗi năm bằng 1.5 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH
Năm 2014 trở đi Mỗi năm bằng 2 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH
  • Mức hưởng thấp nhất bằng 03 tháng mức lương bình quân tiền lương tháng đóng BHXH
  • Thời gian đóng bảo hiểm có tháng lẻ thì từ tháng 01 đến 06 tháng được tính là nửa năm, từ tháng 07 đến 11 tháng được tính là một năm

Ví dụ: Ông G bị ốm chết, có thời gian đóng bảo hiểm xã hội từ tháng 10/2015 đến 3/2017. Ông G có mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội là 5.000.000 đồng/ tháng.

  • Ông T có 8 năm 3 tháng đóng BHXH ở giai đoạn trước ngày 1/1/2014 ( từ 10/2005 đến 31/12/2005)
  • Ông T có 3 năm 3 tháng đóng BHXH ở giai đoạn từ ngày 1/1/2014 trở đi ( từ 1/1/2014 đến 3/2017)
  • Mức hưởng trợ cấp tuất một lần đối với thân nhân của ông T được tính như sau: ( 8 năm đóng bảo hiểm trước năm 2014 và 3 năm 6 tháng đóng từ năm 2014 trở đi)

= [( 8 × 1,5) + ( 3.5× 2)] × 5.000.000 = 95.000.000 đồng.

  • Trợ cấp tuất một lần đối với thân nhân của người đang hưởng lương hưu chết
  • Mức trợ cấp tuất một lần đối với thân nhân của người đang hưởng lương hưu chết được tính theo thời gian đã hưởng lương hưu.
  • Nếu chết trong 2 tháng đầu hưởng lương hưu thì tính bằng 48 tháng lương hưu đang hưởng
  • Nếu chết vào những tháng sau đó, cứ hưởng thêm 1 tháng lương hưu thì mức trợ cấp giảm đi 0,5 tháng lương hưu
  • Mức thấp nhất bằng 3 tháng lương hưu đang hưởng.
  • Mức lương cơ sở dùng để tính trợ cấp tuất một lần là mức lương cơ sở tại tháng mà có người quy định ở trên chết.

4. Chế độ hưu trí và chế độ tử tuất đối với người vừa có thời gian đóng BHXH bắt buộc vừa có thời gian đóng BHXH tự nguyện

Thời gian đóng BHXH bắt buộc Quy định
20  năm trở lên –         Điều kiện hưởng, mức hưởng lương hưu thực hiện theo chính sách BHXH bắt buộc-         Mức lương hưu thấp nhất hàng tháng bằng mức lương cơ sở trừ đối tượng là “Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn”.
15  năm trở lên –         Trợ cấp tuất hàng tháng được thực hiện theo chính sách BHXH bắt buộc
12  tháng trở lên –         Trợ cấp mai táng được thực hiện theo chính sách BHXH bắt buộc.

Ngoài bài viết về “Chế độ tử tuất mới nhất theo thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH.” mời các bạn tiếp tục theo dõi những bài viết liên quan đến Bảo hiểm YT, BHXH, BHTN  của dịch vụ kế toán trưởng để có những kiến thức hữu ích.

  • Cách tính mức lương bình quân tháng đóng bảo hiểm xã hội để tính lương hưu, trợ cấp một lần
  • Mức hưởng lương hưu hàng tháng
  • Đối tượng và điều kiện hưởng chế độ bảo hiểm hưu trí

Chế độ ốm đau theo Luật bảo hiểm 58/2014/QH13 và Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH

Kế toán THD xin giới thiệu đến bạn đọc các quy định về Chế độ ôm đau được hưởng Bảo hiểm xã hội do Nhà nước quy định. Bài viết đề cập đến đối tượng hưởng, điều kiện hưởng, mức hưởng. Ngoài ra còn có chế độ nghỉ do con ốm, dưỡng sức phục hồi sức khỏe qua bài viết Chế độ ốm đau theo Luật bảo hiểm 58/2014/QH13 và Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH

Căn cứ pháp lý

  • Luật BHXH 58/2014/QH13
  • Thông tư 59/2015/TT – BLĐTBXH

1. Đối tượng được hưởng chế độ ốm đau

Người lao động bao gồm:

  • Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn,hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc một số công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa Người sử dụng với người đại hiện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp lật về lao động
  • Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng.
  • Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức và viên chức.
  • Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu.
  • Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương
  • Hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài với doanh nghiệp trúng thầu, nhận thầu hoặc tổ chức, cá nhân đầu tư ra nước ngoài có đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài.

2. Điều kiện hưởng

Những đối tượng này được hưởng chế độ ốm đau trong trường hợp sau:

  • Người lao động bị ốm đau, tai nạn mà không phải là tai nạn lao động hoặc điều trị thương tật, bênh tật tái phát do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp phải nghỉ việc và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền theo quy định của Bộ Y tế.
  • Người lao động phải nghỉ việc để chăm sóc con dưới 07 tuổi bị ốm đau và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền
  • Lao động nữ đi làm trước khi kết thời hạn nghỉ sinh con.

Không giải quyết chế độ ốm đay đối với trường hợp sau đây:

  • Người lao động bị ốm đau, tai nạn phải nghỉ việc do tự hủy hoại sức khỏe, do say rượu hoặc sử dụng chất ma túy, tiền ma túy
  • Người lao động nghỉ việc điều trị lần đầu do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
  • Người lao động bị ốm đau, tai nạn mà không phải là tai nạn lao động trong thời gian đang nghỉ phép hàng năm, nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương theo quy định của pháp luật lao động, nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp về bảo hiểm xã hội

3. Thời gian hưởng chế độ ốm đau

  • Chế độ ốm đau thông thường.
Điều kiện làm việc Thời gian đóng bảo hiểm (ĐVT : năm) Thời gian hưởng  (ĐVT : ngày) Lưu ý
Bình thường Dưới 15 30 Không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ tết, ngày nghỉ hàng tuần.
Đủ 15 đến dưới 30 40
Từ đủ 30 60
Nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm Dưới 15 40
Đủ 15 đến dưới 30 50
Từ đủ 30 70

Ví dụ: Ông T có được sắp xếp thời gian nghỉ hàng tuần là vào 22/1/2016 vào thứ 6. Ông T phải nghỉ việc điều trị bệnh từ ngày 18/1/2016 đến 26/1/2016. Như vậy, thời gian hưởng chế độ ốm đau của của Ông T được tính từ ngày 18/1/2016 đến 26/1/2016 là 9 ngày. ( Trừ 01 ngày nghỉ hàng tuần là ngày thứ Sáu là ngày 22/1/2016)

  • Chế độ ốm đau mắc bệnh thuộc Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ Y tế quy định ban hành
Thời gian hưởng (ĐVT : ngày) Tính cả ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ hàng tuần
180
  • Trường hợp hết thời hạn hưởng chế độ ốm đau mà vẫn tiếp tục điều trị thì được hưởng tiếp chế độ ốm đau ở mức thấp hơn nhưng thời gian hưởng tối đa bằng thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội

Ví dụ: Ông H có thời gian đóng bảo hiểm là 2 năm, mặc bệnh cần điều trị dài ngày. Ông đã hưởng hết 180 ngày đầu tiên, sau vẫn tiếp tục điều trị thì được hưởng trợ cấp với mức thấp hơn nhưng tối đa là 2 năm.

Sau khi điều trị bệnh ổn định, Ông H trở lại làm việc và đóng bảo hiểm đủ 2 năm thì nghỉ việc để điều trị bệnh ( thuộc danh mục bệnh chữa trị dài ngày). Như vậy thời gian nghỉ hưởng chế độ độ ốm đau tối đa cho lần điều trị  này là 180 ngày và 4 năm.

* Lưu ý:

Đối với đối tượng là sĩ quan, nhân dân chuyên nghiệp quân đội nhân dân, sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân, người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân. Thời gian hưởng chế độ ốm đau đối với NLĐ căn cứ vào thời gian điều trị tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền.

4. Thời gian hưởng chế độ khi con ốm đau.

  • Thời gian hưởng cho mỗi con
Tuổi của con Thời gian hưởng                  (ĐVT : ngày) Ghi chú: Tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lẽ, nghỉ tết, ngày nghỉ hàng tuần
Dưới 3 tuổi 20
Đủ 3 tuổi đến dưới 07 tuổi 15
  • Trường hợp cả cha và mẹ cùng tham gia bảo hiểm xã hội thì thời gian hưởng chế độ khi con ốm đau của mỗi người cha hoặc người mẹ được quy định như trên

Ví dụ : Bà C đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, có 2 con dưới 7 tuổi bị ốm đau với thời gian như sau: con thứ nhất bị ốm từ ngày 20/1/2016 đến ngày 25/1/2016, con thứ hai bị ốm từ ngày 23/1/2016 đến ngày 28/1/2016. Bà có 1 ngày nghỉ hàng tuần vào chủ nhật. Thời gian hưởng chế độ khi con ốm của bà C được tính từ ngày 20/1/2016 đến ngày 28/1/2016 là 8 ngày ( trừ 1 ngày nghỉ hàng tuần là Chủ nhật)

5. Mức hưởng chế độ ốm đau.

5.1. Mức hưởng đối với chế độ ốm đau thông thường:

Che do om dau - anh 1

Thời gian hưởng Mức hưởng  (%) Thời gian đóng bảo hiềm
180 ngày đầu 75
Sau 180 ngày 65 Từ đủ 30 năm trở lên
55 Từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm
50 Dưới 15 năm
  • Có số ngày lẻ.

Che do om dau - anh 2

Ví dụ : Ông K đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bị ốm đau phải nghỉ việc do mặc bệnh thuộc danh mục cần điều trị dài ngày từ ngày 29/4/2016 đến ngày 6/6/2016.

  • Số tháng nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau của ông K là 1 tháng ( nguyên tháng 5)
  • Số ngày lẻ không trọn tháng của Ông K là 08 ngày ( 29,30/4, từ 1/6 đến 6/6)

5.2 Một số lưu ý khác

  • Trường hợp NLĐ bị ốm đau, tai nạn mà không phải tai nạn lao động hoặc nghỉ việc hưởng chế độ khi con ốm đau ngay trong tháng đầu thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc mà thời gian nghỉ việc từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì mức lương hưởng chế độ ốm đau được tính trên tiền lương tháng làm căn cứ đóng BHXH của chính tháng đó.
  • Người lao động nghỉ việc hưởng trợ cấp ốm đau từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì NLĐ và NSDLĐ không phải đóng BHXH tháng đó. Thời gian này không được tính để hưởng BHXH
  • Trong thời gian người lao động nghỉ việc hưởng trợ cấp ốm đau do bị mắc bệnh thuộc Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày, người lao động được hưởng bảo hiểm y tế do quỹ bảo hiểm xã hội đóng cho người lao động.

6. Dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau khi ốm đau

  • NLĐ đã nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau đủ thời gian trong một năm, trong khoảng thời gian 30 ngày đầu trở lại làm việc mà sức khỏe chưa phục hồi thì được nghỉ dưỡng sức,phục hồi sức khỏe từ 5 đến 10 ngày trong một năm.
Các trường hợp Thời gian nghỉ               (ĐVT : ngày) Mức hưởng Bao gồm cả ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ hàng tuần
Mắc bệnh cần chữa trị dài ngày 10 30% Mức lương cơ sở
Phẫu thuật 7
Trường hợp khác 5
  • Số ngày nghỉ do NSDLĐ và Ban chấp hành Công đoàn cơ sở (nếu có) quyết định

Ví dụ : Bà M đang tham gia BHXH, đã đóng được 17 năm, tính đến hết 30/9 Bà M đã nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau là 30 ngày, sau khi trở lại làm việc được 5 ngày thấy sức khỏe còn yếu, Bà M được công ty quyết định cho nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe là 5 ngày. Tháng 11, Bà M bị ốm đau phải phẫu thuật, hưởng chế độ ốm đau 10 ngày, sau khi trở lại làm việc được 1 ngày nhưng do sức khỏe còn yếu công ty quyết định cho bà nghỉ dưỡng phục hồi sức khỏe là 2 ngày. ( Tối đa đối với trường hợp phẫu thuật là 7 ngày nhưng do đã nghỉ 5 ngày nên chỉ còn lại 2 ngày)

  • Trường hợp có thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe từ cuối năm trước chuyển sang đầu năm sau thì thời gian nghỉ đó tính cho năm trước.

Ngoài bài viết về “Chế độ ốm đau theo Luật bảo hiểm 58/2014/QH13 và Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH” mời các bạn cung tìm hiểu về các bài viết liên quan tới bảo hiểm của dịch vụ báo cáo tài chính để có những kiến thức hữu ích

  • Cách tính mức lương bình quân tháng đóng bảo hiểm xã hội để tính lương hưu, trợ cấp một lần
  • Mức hưởng lương hưu hàng tháng
  • Đối tượng và điều kiện hưởng chế độ bảo hiểm hưu trí

Chế độ mới nhất về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

Kế toán THD xin giới thiệu đến bạn đọc các quy định của Luật Bảo hiểm xã hội luật số 58/2014/QH 13 và Thông tư 59/2015/TT- BLĐTBXH  về Chế độ mới nhất về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

1. Đối tượng áp dụng chế độ tại nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

Gồm có các đối tượng:

  • Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động;
  • Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng;
  • Cán bộ, công chức, viên chức;
  • Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu;
  • Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân;
  • Hạ sĩ quan, chiến sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí;
  • Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương;

2. Điều kiện hưởng chế độ tai nạn lao động

Người lao động được hưởng chế độ tai nạn lao động khi có đủ các điều kiện sau đây:

  • Bị tai nạn thuộc một trong các trường hợp sau đây:
  • Tại nơi làm việc và trong giờ làm việc
  • Ngoài nơi làm việc hoặc ngoài giờ làm việc khi thực hiện công việc theo yêu cầu của người sử dụng lao động
  • Trên tuyến đường đi và về từ nơi ở đến nơi làm việc trong khoảng thời gian và tuyến đường hợp lý.
  • Suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên bị tai nạn

3. Điều kiện hưởng chế độ bệnh nghề nghiệp

Người lao động được hưởng chế độ bệnh nghề nghiệp khi có đủ các điều kiện sau:

  • Bị bệnh thuộc danh mục bệnh nghề nghiệp do Bộ Y tế và Bộ lao động thương binh – xã hội ban hành khi làm việc trong môi trường hoặc nghề có yếu tố độc hại
  • Suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên do bị bệnh

4. Giám định mức suy giảm khả năng lao động.

  • Người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được giám định hoặc giám định lại mức suy giảm khả năng lao động khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
  • Sau khi thương tật, bệnh tật đã được điều trị ổn định
  • Sau khi thương tật, bệnh tật tái phát đã được điều trị ổn định
  • Người lao động được giám định tổng hợp mức suy giảm khả năng lao động khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
  • Vừa bị tai nạn lao động vừa bị bệnh nghề nghiệp
  • Bị tai nạn lao động nhiều lần
  • Bị nhiều bệnh nghề nghiệp.

5. Trợ cấp một lần

Người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 5% đến 30% thì được hưởng trợ cấp  1 lần

  • Mức hưởng:
Suy giảm( ĐVT : %) Mức hưởng
5 5 lần mức lương cơ sở
Cứ suy giảm thêm 1% thì được hưởng thêm 0,5 lần mức lương cơ sở
  • Ngoài mức trợ cấp quy định trên còn hưởng thêm khoản trợ cấp tính theo số năm đã đóng BHXH.
Số năm đóng BHXH(ĐVT : năm) Mức hưởng Tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ để điều trị
≤1 0,5
Sau đó cứ thêmmỗi năm 0,3

Ví dụ: NLĐ bị tai nạn lao động và có kết luận suy giảm khả năng lao động là 8%. NLĐ đã có thời gian đóng BHXH bắt buộc là 8 năm. Tiền lương tháng liền kề NLĐ đóng BHXH là 4.500.000

  • Trợ cấp một lần được hưởng là:

= (1.150.000 × 5) + (1.150.000 × 0,5 × 3) = 7.475.000 đồng

Ngoài ra, NLĐ còn hưởng một khoản trợ cấp theo số năm đã đóng BHXH.

= (4.500.000 x 0,5) + (4.500.000 x 0.3 x 7) = 11.700.000 đồng

Tổng số tiền người đó nhận được : 7.475.000 + 11.700.000 = 19.175.000 đồng

6. Trợ cấp hàng tháng

  • Điều kiện hưởng: Người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 31% trở lên thì được hưởng trợ cấp hàng tháng.
  • Mức hưởng:
Suy giảm khả năng lao động( ĐVT : %) Mức hưởng( ĐVT : %) Mức lương cơ sở
31 3
cứ suy giảm thêm 1% 2

Ngoài ra, hàng tháng còn được hưởng thêm một khoản trợ cấp tính theo số năm đã đóng BHXH.

Số năm đóng BHXH( ĐVT : năm) Mức hưởngĐVT : % Mức tiền đóng BHXH của tháng liền kề trước nghỉ
≤ 1 0,5
sau đó, cứ thêm mỗi năm đóng BHXH 0,3

7. Thời điểm nhận trợ cấp

  • Thời điểm hưởng trợ cấp được tính từ thán người lao động điều trị xong
  • Trường hợp thương tật hoặc bệnh tật tái phát hoặc bệnh tật tái phát, NLĐ giám định lại mức suy giảm khả năng lao động thì thời điểm hưởng trợ cấp mới được tính từ thán có kết luận của Hội đồng giám định y khoa.

8. Phương tiện trợ giúp sinh hoạt, dụng cụ chỉnh hình

Người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp mà bị tổn thương các chức năng hoạt động của cơ thể thì được cấp phương tiện trợ giúp sinh hoạt, dung cụ chỉnh hình theo niên hạn căn cứ vào tình trạng thương tật, bệnh tật.

9. Trợ cấp phụ vụ

Người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên mà bị bại liệt cột sống hoặc mù hai mắt hoặc cụt, liệt hai chi hoặc bị bệnh tâm thần thì ngoài được hưởng trợ cấp hàng  tháng, hàng tháng còn được hưởng trợ cấp phục vụ bằng mức lương cơ sở.

10. Trợ cấp môt lần khi chết do Tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

NLĐ đang làm việc bị chết do Tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc bị chết trong thời gian điều trị lần đầu do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp thì thân nhân được hưởng trợ cấp một lần bằng 36 lần mức lương cơ sở.

11. Dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau điều trị thương tật, bệnh tật

  • NLĐ sau khi điều trị ổn định thương tật do Tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp mà sức khỏe chưa phục hồi thì được nghỉ dưỡng sức phục hồi sức khỏe từ 5 đến 10 ngày
Nghỉ dưỡng sức,phục hồi sức khỏe Mức hưởngĐVT : % Mức lương cơ sở
Tại gia đình 25
Tại cơ sở tập trung 40

Ngoài bài viết về “Chế độ mới nhất về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.” mời các bạn cung 2 tìm hiểu về các bài viết liên quan tới bảo hiểm của dịch vụ báo cáo tài chính để có những kiến thức hữu ích

  • Cách tính mức lương bình quân tháng đóng bảo hiểm xã hội để tính lương hưu, trợ cấp một lần
  • Mức hưởng lương hưu hàng tháng
  • Đối tượng và điều kiện hưởng chế độ bảo hiểm hưu trí

Cách tính mức lương bình quân tháng đóng bảo hiểm xã hội để tính lương hưu, trợ cấp một lần

Mỗi người lao động có thể tự tính được mức lương hưu mình nhận được hàng tháng. Để giúp cho người  lao động trong việc đảm bảo được quyền lợi của mình, Kế toán THD xin giới thiệu đến bạn đọc cách tính mức lương bình quân tháng để tính mức lương hưu, trợ cấp một lần.

1. Mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội để tính lương hưu, trợ cấp một lần

1.1. Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định có toàn bộ thời gian đóng BHXH theo chế độ tiền lương này:

Thời điểm tham gia bảo hiểm xã hội Tính bình quân tiền lương tháng đóng BHXH Cuối trước khi nghỉ hưu
Trước 01/01/1995 5 năm
01/01/1995 đến 31/12/2000 6 năm
01/01/2001 đến 31/12/2006 8 năm
01/01/2007 đến 31/12/2015 10 năm
01/01/2016 đến 31/12/2019 15 năm
01/01/2020 đến 31/12/2024 20 năm
01/01/2025 trở đi Toàn bộ thời gian

1.2. Người lao động có toán bộ thời gian đóng BHXH theo chế độ tiền lương do Người sử dụng lao động quyết định.

Cach tinh muc luong binh quan thang dong bao hiem xa hoi de tinh luong huu, tro cap mot lan - anh 1

1.3. Người lao động vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định, vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tính như sau:

Ta có công thức sau:

Cach tinh muc luong binh quan thang dong bao hiem xa hoi de tinh luong huu, tro cap mot lan - anh 2

Trong đó: Tổng số tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do Nhà nước quy định được tính bằng tích số giữa tổng số tháng đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do Nhà nước quy định với mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội.

Ví dụ 1: Ông Q nghỉ việc hưởng lương hưu khi đủ 60 tuổi, có 23 năm 9 tháng đóng bảo hiểm xã hội. Diễn biến thời gian đóng bảo hiểm xã hội của ông Q như sau:

– Từ tháng 01/1990 đến tháng 12/1996 (7 năm) đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do Nhà nước quy định.

– Từ tháng 01/1997 đến tháng 9/2006 (9 năm 9 tháng) đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định.

– Từ tháng 10/2009 đến tháng 9/2016 (7 năm) đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do Nhà nước quy định.

Ông Q hưởng lương hưu từ tháng 10/2016.

Tổng số tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do Nhà nước quy định của ông Q được tính theo điểm b nêu trên như sau:

– Tổng số tháng đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do Nhà nước quy định là: 7 năm + 7 năm = 14 năm (168 tháng).

– Mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do Nhà nước quy định của ông Q được tính như sau:

Cach tinh muc luong binh quan thang dong bao hiem xa hoi de tinh luong huu, tro cap mot lan - anh 3

Ví dụ 2: Ông T nghỉ việc hưởng lương hưu khi đủ 60 tuổi, có 22 năm đóng bảo hiểm xã hội. Diễn biến thời gian đóng bảo hiểm xã hội của ông T như sau:

– Từ tháng 01/1996 đến tháng 12/2002 (7 năm) đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do Nhà nước quy định.

– Từ tháng 01/2003 đến tháng 12/2013 (11 năm) đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định.

– Từ tháng 01/2014 đến tháng 12/2017 (4 năm) đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do Nhà nước quy định.

Ông T hưởng lương hưu từ tháng 01/2018.

Tổng số tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do Nhà nước quy định của ông T được tính như sau:

– Tổng số tháng đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do Nhà nước quy định là: 7 năm + 4 năm = 11 năm (132 tháng).

– Mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do Nhà nước quy định của ông T được tính như sau:

28-01-2016 4-34-05 CHCach tinh muc luong binh quan thang dong bao hiem xa hoi de tinh luong huu, tro cap mot lan - anh 4

1.4. Trường hợp người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định đã đóng bảo hiểm xã hội bao gồm phụ cấp thâm niên nghề sau đó chuyển sang ngành nghề không có phụ cấp thâm niên nghề và trong tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội làm căn cứ tính lương hưu không có phụ cấp thâm niên nghề thì được lấy mức bình quân tiền lương tháng làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội tại thời điểm nghỉ hưu, cộng thêm khoản phụ cấp thâm niên nghề cao nhất (nếu đã được hưởng) tính theo thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội bao gồm phụ cấp thâm niên nghề, được chuyển đổi theo chế độ tiền lương quy định tại thời điểm nghỉ hưu để làm cơ sở tính lương hưu.

Ví dụ 3 : Ông H, là chánh văn phòng Bộ, nghỉ việc hưởng chế độ hưu trí kể từ ngày 01/04/2016, có tổng thời gian đóng BHXH là 30 năm. Trước khi chuyển sang làm Chánh văn phòng Bộ, ông H là kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân, có 14 năm được tính thâm niên nghề với hệ số lương là 5,08. Ông H có diễn biến tiền lương đóng BHXH 5 năm cuối như sau: ( giả sử tiền lương cơ sở tại thời điểm tháng 4/2016 là : 1.150.000 đồng/ tháng).

  • Từ tháng 4/2011 đến tháng 3/2014 = 36 tháng, hệ số lương là 6,2 : 1.150.000 x 6,2 x 36 = 256.680.000 đồng
  • Từ tháng 4/2014 đến tháng 3/2016 = 24 tháng, hệ số lương là 6,56: 150.000 x 6,56 x 24 = 181.056.000 đồng
  • Mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH 5 năm cuối để làm cơ sở tính lương hưu của ông H là :

Cach tinh muc luong binh quan thang dong bao hiem xa hoi de tinh luong huu, tro cap mot lan - anh 5

  • Phụ cấp thâm niên nghề của ông H trước khi chuyển sang Bộ Lao động – thương binh và xã hội được cộng vào mức bình quân tiền lương tháng làm cơ sở tính lương tháng làm cơ sở tính lương hưu như sau:

Ông H có hệ số lương trước khi chuyển sang Bộ Lao động – thương binh và Xã hội bằng 5,08, phụ cấp thâm niên nghề được tính là 14% = 1.150.000 x 5,08 x 14% = 817.880 đồng

  • Mức bình quân tiền lương đóng BHXH để làm cơ sở tính lương hưu là : 7.295.600 + 817.880 = 8.113.480 đồng
  • Lương hưu hàng tháng của ông H là : 8.113.480 x 75 % =  085.110 đồng/ tháng.

1.5. Trường hợp người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định đã đóng bảo hiểm xã hội bao gồm phụ cấp thâm niên nghề sau đó chuyển sang ngành nghề được hưởng phụ cấp thâm niên nghề và trong tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội làm căn cứ tính lương hưu đã có phụ cấp thâm niên nghề thì mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội để tính lương hưu

Ví dụ 4: Ông M nguyên là công chức Hải quan, chuyển sang làm kiểm sát viên Viện Kiểm sát nhân dân, nghỉ việc hưởng chế độ hưu trí kể từ ngày 01/4/2016; có tổng thời gian đóng bảo hiểm xã hội là 27 năm, trong đó 11 năm được tính thâm niên nhà giáo, 16 năm thâm niên ngành kiểm sát. Ông M có diễn biến tiền lương đóng bảo hiểm xã hội 5 năm cuối như sau (giả sử tiền lương cơ sở tại thời điểm tháng 4/2016 là 1.150.000 đồng/tháng).

  • Từ tháng 4/2011 đến tháng 3/2014 = 36 tháng, hệ số lương là 5,76; thâm niên nghề là 25 %:

1.150.000 đồng x 5,76 x 1,25 x 36 tháng = 298.080.000 đồng.

  • Từ tháng 4/2014 đến tháng 3/2016 = 24 tháng, hệ số lương là 6,10; thâm niên nghề là 27 %:

1.150.000 đồng x 6,10 x 1,27 x 24 tháng = 213.817.200 đồng.

  • Mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội 5 năm cuối để làm cơ sở tính lương hưu của ông M là:

Cach tinh muc luong binh quan thang dong bao hiem xa hoi de tinh luong huu, tro cap mot lan - anh 6

  • Lương hưu hằng tháng của ông M là: 8.531.620 đồng/tháng x 69% = 5.886.818 đồng/tháng.

1.6.  Trường hợp người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định đã đóng bảo hiểm xã hội bao gồm phụ cấp thâm niên nghề sau đó chuyển sang các ngành nghề không được hưởng phụ cấp thâm niên nghề và trong tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội không có phụ cấp thâm niên nghề, sau đó lại chuyển sang các ngành nghề được hưởng phụ cấp thâm niên nghề và trong tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội có phụ cấp thâm niên nghề, hoặc ngược lại thì căn cứ vào ngành nghề cuối cùng trước khi nghỉ hưu (ngành nghề có được hưởng phụ cấp thâm niên nghề hoặc ngành nghề không được hưởng phụ cấp thâm niên nghề) để tính mức lương hưu theo mục 1.5; 1.6 đã quy định ở trên

Ngoài bài viết về “Cách tính mức lương bình quân tháng đóng bảo hiểm xã hội để tính lương hưu, trợ cấp một lần” mời các bạn cung 2 tìm hiểu về các bài viết liên quan tới bảo hiểm của dịch vụ báo cáo tài chính để có những kiến thức hữu ích

  • Mức hưởng lương hưu hàng tháng
  • Đối tượng và điều kiện hưởng chế độ bảo hiểm hưu trí
  • Quy định về hưởng chế độ bảo hiểm hưu trí một lần

Mức hưởng lương hưu hàng tháng

Qua các bài viết của Kế toán THD đã được giới thiệu đến bạn đọc về chính sách bảo hiểm. Hôm nay, Dịch vụ chuyên thực hiện quyết toán thuế doanh nghiệp kế toán THD xin giới thiệu đến bạn đọc Mức hưởng lương hưu hàng tháng của bảo hiểm xã hội bắt buộc

1. Mức hưởng lương hưu hàng tháng

– Trước 01 tháng 01 năm 2018

Muc huong luong huu hang thang cua che do bao hiem xa hoi huu tri - anh 1

Lưu ý45%  mức lương bình quân tháng tương ứng với 16 năm ở năm 2018,  cứ mỗi năm sau: 45% tương ứng tăng thêm 1 năm.

  • Lao động nữ:

Muc huong luong huu hang thang cua che do bao hiem xa hoi huu tri - anh 2

     Mức tối đa 75%

          Lưu ý:  45%  mức lương bình quân tháng tương ứng với 15 năm

  • Mức lương hưu hàng tháng của NLĐ đủ điều kiện suy giảm khả năng lao động được tính như trên nhưng cứ mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi quy định thì giảm 2%.
  • Trường hợp tuổi nghỉ hưuthời gian lẻ đến đủ 06 tháng thì mức giảm trừ là 1%, từ trên 06 tháng thì không giảm tỷ lệ phần trăm do nghỉ trước tuổi.
    • Mức lương hưu hằng tháng của lao động nữ đủ điều kiện lương hưu theo quy định “Lao động nữ là người hoạt động chuyên trách hoặc không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn tham gia bảo hiểm xã hội khi nghỉ việc mà có từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm đóng bảo hiểm xã hội và đủ 55 tuổi thì được hưởng lương hưuđược tính theo mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH như sau:

Muc huong luong huu hang thang cua che do bao hiem xa hoi huu tri - anh 3

2. Trợ cấp một lần khi nghỉ hưu

  • Người lao động có thời gian đóng BHXH cao hơn số năm tương ứng với tỷ lệ hưởng lương hưu 75% thì khi nghỉ hưu, ngoài lương hưu còn được hưởng trợ cấp 1 lần.
  • Mức hưởng trợ cấp một lần được tính theo số năm đóng BHXH cao hơn số năm tương ứng với tỷ lệ hưởng lưu 75%, cứ mỗi năm đóng BHXH được tính bằng 0,5 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH.

3. Một số ví dụ khác

Ví dụ 1: Bà A 53 tuổi, làm việc trong điều kiện bình thường, bị suy giảm khả năng lao động 61% có 26 năm 4 tháng đóng BHXH, nghỉ hưu 6/2016. Tỷ lệ lương hưu của bà A được tính như sau:

  • 15 năm đóng được tính bằng 45%
  • Từ năm thứ 16 đến năm thứ 26 là năm 11 năm, tính thêm: 11 x 3% = 33 %
  • 4 tháng được tính là là ½ năm, tính thêm: 0,5% x 3% = 1,5%
  • Tổng các tỷ lệ trên là : 45% + 33% + 1,5% = 79,5% ( chi tính tối đa bằng 75%)
  • Bà A nghỉ hưu trước tuổi 55 theo quy định 2 năm nên tỷ lệ hưởng lương hưu tính giảm : 2% x 2% = 4%.
  • Như vậy, tỷ lệ hưởng lương hưu hàng tháng của bà A là = 75% – 4% = 71%

       Ngoài ra, do bà A có thời gian đóng BHXH cao hơn số 75% ( cao hơn 25%) nên còn được hưởng trợ cấp 1 lần khi nghỉ hưu là: 1,5 năm x 0,5 tháng mức tháng bình quân tiền lương đóng BHXH.

Ví dụ 2: Bà K bị suy giảm khả năng lao động 61%, nghỉ việc hưởng lương hưu tháng 1/2019 khi đủ 50 tuổi 1 tháng, có 28 năm đóng BHXH, tỷ lệ hưởng lương hưu được tính như sau:

  • 15 năm đầu được tính bằng 45%
  • Từ năm 16 năm thứ 28 năm: 13 x 2 % = 26%
  • Tổng 2 tỷ lệ trên là 71 %
  • Bà K nghỉ hưu khi 50 tuổi 1 tháng ( nghỉ hưu trước tuổi 55 là 4 năm 11 tháng ) nên tỷ lệ giảm trừ do nghỉ hưu trước tuổi là 8% + 1% = 9%.
  • Như vậy, tỷ lệ hưởng lương hưu hàng tháng của bà K là : 71% – 9% = 62%

Ví dụ 3: Ông Q nghỉ việc hưởng lương hưu tháng 4/2017 khi đủ 49 tuổi. Ông Q có 27 năm đóng BHXH, trong đó có 15 năm làm công việc khai thác than trong hầm lò; bị suy giảm khả năng lao động là 61%. Tỷ lệ hưởng lương hưu của ông Q được tính như sau:

  • 15 năm đầu được tính bằng 45%
  • Từ năm thứ 16 đến năm 27 là 12 năm, tính thêm : 12 x 2% = 24%
  • Tổng 2 tỷ lệ trên là : 45% + 24% = 69%
  • Ông Q nghỉ hưu trước tuổi 50 theo quy định là 01 năm nên tỷ lệ giảm trừ là 2%.
  • Như vậy, tỷ lệ hưởng lương hưu hàng tháng của ông Q là : 69% – 2% = 67%

Ví dụ 4: Ông G làm việc trong điều kiện bình thường bị suy giảm khả năng lao động 61%, nghỉ việc hưởng lương hưu là 2018 khi 56 tuổi 7 tháng, có 29 năm 7 tháng đóng BHXH, tỷ lệ hưởng lương hưu hàng tháng được tính như sau:

  • Số năm đóng BHXH của ông G là 29 năm 7 tháng, số tháng lẻ là 7 tháng được tính là 1 năm, nên số năm đóng BHXH để tính 30 năm.
  • 16 năm đầu tính bằng 45%
  • Từ năm thứ 17 đến 30 năm là 14 năm, tính thêm: 14 x 2% = 28%
  • Tổng 2 tỷ lệ trên là : 45% + 28% = 73%
  • Ông G nghỉ hưu khi 56 tuổi 07 tháng ( nghỉ hưu trước 60 tuổi theo quy định là 3 năm 05 tháng ) nên tỷ lệ giảm trừ do nghỉ hưu trước tuổi là 6%
  • Như vậy, tỷ lệ hưởng lương hằng tháng của ông G sẽ là 73% – 6% = 67%

Ví dụ 5: Ông S nghỉ việc hưởng lương hưu năm 2016 khi đủ 51 tuổi. Ông S có 15 năm làm việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại; bị suy giảm khả năng lao động 61% và 27 năm 03 tháng đóng BHXH. Tỷ lệ hưởng lương hưu của ông S được tính như sau:

  • Số năm đóng BHXH của ông S là 27 năm 3 tháng, số tháng lẻ là 03 tháng được tính là 0,5 năm, nên số năm đóng BHXH tính hưởng lương hưu của ông S là 27,5 năm.
  • 15 năm đầu tính bằng 45%
  • Từ năm thứ 16 đến năm thứ 27,5 năm, tính thêm 12,5% x 2 = 25 %
  • Tổng 2 tỷ lệ trên là : 45% + 25% = 70%
  • Ông S nghỉ hưu trước tuổi 55 là 4 năm nên tỷ lệ hưởng lương hưu tính giảm 8%.
  • Như vậy, tỷ lệ hưởng lương hưu hàng tháng là : 70% – 8% = 62%.

Ngoài bài viết về “” mời các bạn cung 2 tìm hiểu về các bài viết liên quan tới bảo hiểm của dịch vụ báo cáo tài chính để có những kiến thức hữu ích

  • Quy định về hưởng chế độ bảo hiểm hưu trí một lần
  • Chi trả trợ cấp BHXH qua tài khoản người lao động
  • Hướng dẫn gộp sổ BHXH và hệ quả của việc không gộp sổ BHXH