Đối tượng và điều kiện hưởng chế độ bảo hiểm hưu trí

Mỗi Người lao động khi tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc đều mong muốn nhận được một khoản tiền hỗ trợ cho cuộc sống của họ khi về già. Chính vì nhận được biết được sự quan tâm của bạn đọc Kế toán THD xin giới thiệu đến bạn đọc qua bài viết. Đối tượng và điều kiện hưởng chế độ bảo hiểm hưu trí.

1. Đối tượng áp dụng chế độ bảo hiểm hưu trí

Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bao gồm:

1.1. Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động;

1.2. Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng;

1.3. Cán bộ, công chức, viên chức;

1.4. Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu;

1.5. Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân;

1.6. Hạ sĩ quan, chiến sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí;

1.7. Người đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;

1.8. Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương;

1.9. Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn.

2. Điều kiện hưởng lương hưu

2.1.Người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc ( trừ một số trường hợp) khi nghỉ việc có đủ 20 năm đóng BHXH trở lên thì được hưởng lương hưu nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

– Nam từ đủ 60 tuổi, nữ từ đủ 55 tuổi

– Nam từ đủ 55 tuổi đến đủ 60 tuổi, nữ từ đủ 50 tuổi đến đủ 55 tuổi và có đủ 15 năm làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế ban hành hoặc có đủ 15 năm làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên;

Ghi chú: Thông tư 59/2015 còn quy định cụ thể là Người lao động nam từ đủ 55 tuổi đến đủ 60 tuổi, nữ từ đủ 50 tuổi đến đủ 55 tuổi khi nghỉ việc có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên mà trong đó có tổng thời gian làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế ban hành và thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên từ đủ 15 năm trở lên thì được hưởng lương hưu.

Ví dụ: Ông T có 30 năm đóng BHXH, trong đó từ tháng 1/1998 đến tháng 12/2007 làm nghề nặng nhọc độc hại nguy hiểm; từ tháng 1/2008 đến tháng 3/2016 ông T chuyển địa điểm làm việc đến nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 ( vẫn làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm). Ông  T nghỉ việc từ 4/2016, khi ông đã 57 tuổi.

+ Trường hợp ông T có tổng thời gian làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực 0,7 trở lên là 18 năm 3 tháng. Tại thời điểm nghỉ việc, ông T đủ điều kiện hưởng lương hưu, không cần điều kiện phải suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên.

– Người lao động từ đủ 50 tuổi đến đủ 55 tuổi và có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên mà trong đó có đủ 15 năm làm công việc khai thác than trong hầm lò;

– Người bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp

2.2. Người Lao động là Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân; Hạ sĩ quan, chiến sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí; này nghỉ việc có đủ 20 năm đóng BHXH trở lên được hưởng lương hưu khi thuôc một trong các trường hợp sau đây:

– Nam đủ 55 tuổi, nữ đủ 50 tuổi, trừ trường hợp Luật sĩ quan quân đội nhân dân Việt Nam, Luật công an nhân dân, Luật cơ yếu có quy định khác;

– Nam từ đủ 50 tuổi đến đủ 55 tuổi, nữ từ đủ 45 tuổi đến đủ 50 tuổi và có đủ 15 năm làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế ban hành hoặc có đủ 15 năm làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên;

– Người bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp

2.3. Lao động nữ là người hoạt động chuyên trách hoặc không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn tham gia bảo hiểm xã hội khi nghỉ việc mà có từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm đóng bảo hiểm xã hội và đủ 55 tuổi thì được hưởng lương hưu

Ghi chú: Thông tư 59/2015 còn quy định cụ thể:

  • “Việc xác định là người hoạt động chuyên trách hoặc không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn được căn cứ vào thời điểm trước khi nghỉ việc hưởng chế độ BHXH
  • Thời gia đóng BHXH từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm là thời gian đóng BHXH bắt buộc”

Ví dụ 1: Bà C có quá trình công tác từ tháng 1/1998 làm giáo viên dạy cấp 1 đến tháng 4/2012 chuyển sang làm Chủ tích Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam ở cấp xã. Bà C đủ 55 tuổi,  nghỉ việc hưởng chế độ BHXH từ tháng 4/2016.

  • Trường hợp bà C tại thời điểm trước khi nghỉ việc là cán bộ chuyên trách cấp xã (Chủ tích Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam ở cấp xã), có thời gian đóng BHXH bắt buộc là 18 năm 3 tháng. Bà C đủ điều kiện hưởng lương hưu.

Ví dụ 2: Bà H là người hoạt động không chuyên trách ở xã, tại thời điểm đủ 55 tuổi bà H có 18 năm đóng BHXH ( trong đó có 4 năm đóng BHXH tư  nguyện)

Trường hợp bà H khi đủ 55 tuổi, không đủ 15 năm đóng BHXH bắt buộc nên không thuộc đối tượng được hưởng lương hưu theo định. Bà Q có thể lựa chọn đóng BHXH tự nguyện một lần cho 02 năm còn thiểu để được hưởng lương hưu hoặc nhận BHXH một lần theo quy định

2.4. Người lao động đủ điều kiện về tuổi hưởng lương hưu mà thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc còn thiếu tối đa 06 tháng thì người lao động được lựa chọn đóng một lần cho số tháng còn thiếu với mức đóng hằng tháng bằng tổng mức đóng của người lao động và người sử dụng lao động theo mức tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội trước khi nghỉ việc vào quỹ hưu trí và tử tuất để hưởng lương hưu. Người lao động được hưởng lương hưu tại tháng đủ điều kiện về tuổi hưởng lương hưu và đã đóng đủ bảo hiểm xã hội cho số tháng còn thiếu.

Ví dụ 1Ông C sinh tháng 3/1956, làm việc trong điều kiện bình thường, đến hết tháng 3/2016 ông C có 19 năm 7 tháng đóng BHXH. Trường hợp ông C được đóng BHXH một lần cho 5 tháng còn thiếu. Tháng 4/2016, ông C đóng một lần cho 5 tháng còn thiếu cho cơ quan BHXH. Ông C được hưởng lương hưu từ tháng 4/2016.

Trường hợp ông C nêu trên mà đến tháng 7/2016 mới đóng BHXH một lần cho 5 tháng còn thiếu thì được hưởng lương hưu từ 7/2016

Ví dụ 2: Ông P sinh tháng 3/1963, có 19 năm 6 tháng đóng BHXH bắt buộc, tháng 3/2016 ông H được Hội đồng Giám định y khoa kết luận suy giảm khả năng lao động 63%. Như vậy, ông H đã đủ điều kiện về tuổi và mức suy giảm khả năng lao động để hưởng lương hưu nhưng còn thiếu 6 tháng đóng BHXH bắt buộc, ông H được đóng tiếp bảo hiểm xã hội bắt buộc 6 tháng. Tháng 4/2016, ông H đóng một lần cho 6 tháng còn thiếu. Thời điểm hưởng lương hưu đối với ông H được tính từ tháng 4/2016

Ngoài bài viết về “

Đối tượng và điều kiện hưởng chế độ bảo hiểm hưu trí

” mời các bạn cung 2 tìm hiểu về các bài viết liên quan tới bảo hiểm của dịch vụ báo cáo tài chính để có những kiến thức hữu ích

  • Quy định về hưởng chế độ bảo hiểm hưu trí một lần
  • Chi trả trợ cấp BHXH qua tài khoản người lao động
  • Hướng dẫn gộp sổ BHXH và hệ quả của việc không gộp sổ BHXH

Quy định về hưởng chế độ bảo hiểm hưu trí một lần

Có rất nhiều trường hợp Người lao động không đủ điều kiện để hưởng hưu trí hàng tháng như chưa đủ số năm đóng BHXH, định cư ra nước ngoài,… những trường hợp như vậy Nhà nước sẽ cho NLĐ hưởng lương hưu một lần duy nhất. Kế toán THD xin giới thiệu đến bạn đọc những quy định hưởng chế độ bảo hiểm hưu trí một lần như sau :

1. Đối tượng hưởng chế độ bảo hiểm hưu trí một lần

NLĐ có yêu cầu thì được hưởng BHXH một lần nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

  • NLĐ chưa đủ 20 năm đóng BHXH hoặc chưa đủ 15 năm đóng BHXH theo quy định và không tiếp tục tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện
  • Ra nước ngoài để định cư.
  • Người đang bị mắc một trong những bệnh nguy hiểm đến tính mạng như ung thư, bại liệt, xơ gan cổ chướng, phong, lao nặng, nhiễm HIV đã chuyển sang giai đoạn AIDS và những bệnh khác theo quy định của Bộ Y tế;
  • Trường hợp NLĐ là: Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân; Hạ sĩ quan, chiến sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí; khi phục viên, xuất ngũ, thôi việc mà không đủ điều kiện để hưởng lương hưu.

2. Mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần

Quy dinh ve huong che do bao hiem huu tri mot lan - anh 1

  • Mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần của người lao động có thời gian đóng bảo hiểm xã hộichưa đủ một năm được tính bằng 22% của các mức tiền lương tháng đã đóng bảo hiểm xã hội, mức tối đa bằng 02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội.
  • Khi tính mức hưởng BHXH một lần trong trường hợp thời gian đóng BHXH có tháng lẻ thì từ 01 tháng đến 06 tháng được tính là nữa năm, từ 7 tháng đến 11 tháng được tính là một năm. Trường hợp tính đến trước ngày 01 tháng 01 năm 2014 nếu thời gian đóng bảo hiểm xã hội có tháng lẻ thì những tháng lẻ đó được chuyển sang giai đoạn đóng bảo hiểm xã hội từ ngày 01 tháng 01 năm 2014 trở đi để làm căn cứ tính hưởng bảo hiểm xã hội một lần.

Ví dụ 1: Ông T có thời gian đóng BHXH là 16 năm 4 tháng. ( trong đó 10 năm 02 tháng đóng BHXH trước ngày 01/01/2014). BHXH một lần của một lần như sau:

  • Ông T có 10 năm 02 tháng đóng BHXH trước năm 2014; 02 tháng lẻ sẽ được chuyển sang giai đoạn năm 2014. Như vậy, số tháng đóng BHXH để tính BHXH  một lần của ông T được tính là 10 năm trước năm 2014 và 6 năm 4 tháng đóng BHXH giai đoạn từ 2014 trở đi ( được tính 6,5 năm).
  • Mức hưởng BHXH một lần của ông T được tính như sau:

Quy dinh ve huong che do bao hiem huu tri mot lan - anh 2

Như vậy, mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần của ông T được tính bằng 28 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội.

  • Thời điểm tính BHXH một lần là thời điểm ghi trong quyết định của cơ quan BHXH. Việc điều chỉnh tiền lương đã đóng BHXH tính hưởng BHXH một lần căn cứ vào thời điểm ghi trong quyết định của cơ quan BHXH:

Ví dụ:  Ông V thuộc đối tượng đóng BHXH theo chế độ tiền lương do nhà nước quy định từ năm 1996 đến hết năm 2014. Trên cơ sở đề nghị của ông V ngày 20/2/2016 ngày 01/3/2016 cơ quan BHXH ban hành quyết định giải quyết BHXH một lần đối với ông V.

  • Như vậy, BHXH một lần của ông V được tính trên cơ sở mức lương cơ sở tại thời điểm 01/3/2016.

Ngoài bài viết về “những quy định hưởng chế độ bảo hiểm hưu trí một lần ” mời các bạn cung 2 tìm hiểu về các bài viết liên quan tới bảo hiểm của dịch vụ báo cáo tài chính để có những kiến thức hữu ích

  • Chi trả trợ cấp BHXH qua tài khoản người lao động
  • Hướng dẫn gộp sổ BHXH và hệ quả của việc không gộp sổ BHXH
  • Thanh toán bảo hiểm y tế theo mức lương mới

Chi trả trợ cấp BHXH qua tài khoản người lao động

Để đảm bảo quyền lợi cho người lao động khi tham gia BHXH,BHYT,BHTN được hưởng chế độ như: Ốm đau, thai sản, dưỡng sức trong thời hạn qui định và đơn vị không phải mất thời gian tổ chức chi trả trợ cấp cho người lao động,  BHXH thành phố Hồ Chí Minh có công văn hướng dẫn kế toán các doanh nghiệp thực hiện chi trả trợ cấp BHXH qua tài khoản của người lao động. Kế toán THD xin chia sẻ bài viết “Chi trả trợ cấp BHXH qua tài khoản người lao động

Theo Công văn số: 649/BHXH-CĐ của BHXH Thành phố Hồ Chí Minh qui định cụ thể như sau:

Đ thực hiện, cơ quan BHXH đề nghị các đơn vị thực hiện như sau:

1. Tổ chức thu thập số tài Khoản của người lao động đối với người lao động đang làm việc tại đơn vị:

– Đối với các đơn vị đang chi trả lương qua tài Khoản cá nhân người lao động: cung cấp số tài Khoản, tên (cả chi nhánh) của Ngân hàng cho cơ quan BHXH nơi đang thu BHXH.

Đối với các đơn vị chưa thực hiện trả lương qua tài khoản: thông báo để người lao động chủ động mở tài Khoản và cung cấp số tài Khoản, tên (cả chi nhánh) của ngân hàng cho đơn vị tập hợp chuyển cơ quan BHXH. Những trường hợp chưa có số tài Khoản hoặc cá nhân đề nghị được hỗ trợ mở tài Khoản thì đơn vị liên hệ với Ngân hàng nơi đang mở tài Khoản thu BHXH để đề nghị. Cơ quan BHXH thanh toán toàn bộ chi phí mở tài Khoản.

Trường hợp đơn vị không hỗ trợ mở tài Khoản cho người lao động đề nghị thông báo cho cơ quan BHXH (bằng văn bản). Cơ quan BHXH sẽ chỉ định ngân hàng mở thẻ và thanh toán chi phí mở tài Khoản.

Tài Khoản của người lao động được cơ quan BHXH sử dụng để chi trả trợ cấp ngắn hạn và các loại trợ cấp BHXH khác.”

Ngoài ra, Bảo hiểm TP. HCM còn yêu cầu :

“Khi tăng mới lao động ngoài các thông tin phải kê khai theo quy định thì người lao động phải cung cấp thêm thông tin về số tài Khoản, tên (cả chi nhánh) của Ngân hàng cho cơ quan BHXH để làm cơ sở chi trả trợ cấp BHXH khi phát sinh.”

Theo qui định trên thì:

  • Doanh nghiệp phải cung cấp thông tin số tài khoản, tên ngân hàng của người lao động ngay từ khi kê khai tăng lao động.
  • Những cá nhân nào chưa có số tài khoản, mà mở tài khoản cùng hệ thống tài khoản thu của BHXH thì cơ quan BHXH sẽ thanh toán toàn bộ chi phí mở tài khoản..
  • Người lao động sẽ nhận được tiền trợ cấp đúng thời gian qui định.
  • Doanh nghiệp không mất thời gian tổ chức chi trả tiền trợ cấp cho người lao động
  • Qui định trên chỉ đang áp dụng đối với những doanh nghiệp tại TP. HCM

Lưu ý: Kế toán, doanh nghiệp các tỉnh lưu ý hướng dẫn của bảo hiểm TP. HCM, vì rất có thể việc chi trả bảo hiểm qua ngân hang sẽ nhanh chóng được áp dụng tại các tình thành khác

Ngoài bài viết về “Chi trả trợ cấp BHXH qua tài khoản người lao động” mời các bạn tiếp tục theo dõi những bài viết về Bảo hiểm tại dịch vụ báo cáo tài chính:

  • Hướng dẫn gộp sổ BHXH và hệ quả của việc không gộp sổ BHXH
  • Chế độ thai sản dành cho nam giới từ năm 2016
  • Thanh toán bảo hiểm y tế theo mức lương mới

Hướng dẫn gộp sổ BHXH và hệ quả của việc không gộp sổ BHXH

Hiện nay rất nhiều người lao động gặp phải trường hợp có 2 sổ BHXH, các bạn không biết xử lý thế nào để gộp 2 sổ làm 1 sổ BHXH, nếu không gộp 2 sổ vào 1 sổ thì có được hưởng chế độ của 2 sổ đó không. Vậy để giải quyết cái thắc mắc đó của người lao động, Kế toán THD xin chia sẻ với các bạn qua bài viết “Hướng dẫn gộp sổ BHXH và hệ quả việc không gộp sổ BHXH

1. Thủ tục gộp sổ BHXH

Căn cứ điểm 5.1 khoản 5 Điều 46 Quyết định số 959/2015/QĐ- BHXH ngày 09/09/2015 của Bảo hiểm xã hội Việt Nam quy định:

Một người có từ 2 sổ BHXH trở lên ghi thời gian đóng BHXH không trùng nhau thì cơ quan BHXH thu hồi tất cả các sổ BHXH, hoàn chỉnh lại cơ sở dữ liệu, in thời gian đóng, hưởng BHXH, BHTN của các sổ BHXH vào sổ mới. Số sổ BHXH cấp lại là số của sổ BHXH có thời gian tham gia BHXH sớm nhất.”

Theo quy định thì một người lao động không được phép có từ 2 quyển sổ bảo hiểm xã hội trở lên. Người lao động có trên 2 quyển thì phải làm thủ tục gộp những quyển sổ đó lại nếu:

  • Không trùng thời gian đóng BHXH thì người sử dụng lao động hoàn thiện hồ sơ và nộp lên cơ quan BHXH để gộp sổ cho người lao động.
  • Có thời gian trùng đóng BHXH, người lao động lựa chọn 01 sổ BHXH để tiếp tục ghi quá trình đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp hoặc giải quyết các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp. 01 sổ còn lại cơ quan BHXH sẽ tiến hành thu hồi.

2. Hồ sơ gộp sổ BHXH cho người lao động tại công ty bao gồm

  • Đơn đề nghị Mẫu đơn D01-TS (ban hành theo Quyết 1111/QĐ-BHXH ngày 25/10/2011 của BHXH Việt Nam)
  • Công văn của đơn vị Mẫu D01b-TS (ban hành theo Quyết 1111/QĐ-BHXH ngày 25/10/2011 của BHXH Việt Nam)
  • Các sổ BHXH cần gộp.

Lưu ý: Trong đơn đề nghị và công văn không cần ghi quá trình của từng sổ BHXH, mà chỉ cần ghi “ Đề nghị gộp sổ BHXH”.

3. Không gộp sổ bảo hiểm có ảnh hưởng tới việc hưởng chế độ bảo hiểm.

Trường hợp bạn nghỉ việc ở công ty cũ, nhưng chưa lấy sổ bảo hiểm. Sau đó bạn đi làm việc ở công ty mới và chỗ làm mới đóng BHXH cho bạn đồng thời bạn có thêm 1 sổ bảo hiểm xã hội khác. Vậy nếu không gộp hai sổ bảo hiểm xã hội lại làm một thì có ảnh hưởng gì tới các chế độ bảo hiểm xã hội của bạn không?

Tại Điểm 5.1, Khoản 5, Điều 46 Quyết định 959/QĐ-BHXH quy định về xử lý một số tình huống trong công tác cấp sổ BHXH, trong đó:

Một người có từ 2 sổ BHXH trở lên ghi thời gian đóng BHXH không trùng nhau thì cơ quan BHXH thu hồi tất cả các s BHXH, hoàn chnh lại cơ sở dữ liệu, in thời gian đóng, hưởng BHXH, BHTN của các sổ BHXH vào s mới. S sổ BHXH cấp lại là số của sổ BHXH có thời gian tham gia BHXH sớm nht.

Theo qui định trong trường hợp của bạn do bạn nghỉ việc ở công ty cũ mà chưa lấy sổ, công ty mới tham gia bảo hiểm cho bạn, lập cho bạn quyển sổ BHXH khác, nên bạn đang có 2 quyển sổ bảo hiểm. Do vậy, bạn cần phải làm thủ tục sau:

  • Gộp 2 quyển sổ lại. Nếu bạn không làm thủ tục gộp sổ thì sau này khi hưởng bảo hiểm xã hội thì cơ quan bảo hiểm đối chiếu chứng minh thư của bạn sẽ phát hiện ra bạn có 2 sổ BHXH và sẽ yêu cầu bạn làm thủ tục gộp sổ mới cho làm hồ sơ hưởng các chế độ của bảo hiểm xã hội
  • Khi bạn gộp sổ bảo hiểm xã hội thì khoảng thời gian bạn đã đóng bảo hiểm tại công ty cũ sẽ được cộng vào thời gian đóng bảo hiểm ở công ty hiện tại.
  • Nếu bạn không gộp sổ bảo hiểm, thời gian tham gia bảo hiểm của bạn chỉ được tính trên một sổ bảo hiểm với số sổ mới nhất bạn đang tham gia bảo hiểm

Lưu ý: Trường hợp các bạn có 2 sổ BHXH, các bạn nên làm thủ tục gộp 2 quyển vào 1 quyển theo qui định, để đảm bảo quyền lợi của các bạn sau này hưởng các chế độ BHXH như: chế độ hưu trí, thai sản, ốm đau …vv theo thời gian đóng bảo hiểm của cả 2 sổ gộp lại. Chúc các bạn thành công

Ngoài bài viết về “Hướng dẫn gộp sổ BHXH và hệ quả việc không gộp sổ BHXH” mời các bạn cung 2 tìm hiểu về các bài viết liên quan tới bảo hiểm của dịch vụ báo cáo tài chính để có những kiến thức hữu ích

  • Chi trả trợ cấp BHXH qua tài khoản người lao động
  • Chế độ thai sản dành cho nam giới từ năm 2016
  • Thanh toán bảo hiểm y tế theo mức lương mới

 

Chế độ thai sản dành cho nam giới từ năm 2016

Quy định về chế độ thai sản dành cho nam giới khi có vợ sinh con năm từ 2016 rất cụ thể: Điều kiện hưởng chế độ BHXH, thời gian hưởng chế độ thai sản nam giới theo Luật theo Luật BHXH số 58/2014/QH13 (có hiệu lực kể từ ngày 1/1/2016). Để các bạn nắm rõ, Kế toán THD chia sẻ bài viết Chế độ thai sản dành cho nam giới năm từ 2016

1. Điều kiện được hưởng chế độ thai sản dành cho nam giới

Theo điểm e điều 31 luật BHXH số 58/2014/QH13 ngày 20/11/2014 qui định như sau

Lao động nam đang đóng BHXH có vợ sinh con.

2. Thời gian hưởng chế độ thai sản khi sinh con đối với nam giới

Tại khoản 2 điều 34 luật BHXH số 58/2014/QH13 ngày 20/11/2014 qui định như sau

“2. Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội khi vợ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản như sau:

  1. 05 ngày làm việc;
  2. 07 ngày làm việc khi vợ sinh con phải phẫu thuật, sinh con dưới 32 tuần tuổi;
  3. Trường hợp vợ sinh đôi thì được nghỉ 10 ngày làm việc, từ sinh ba trở lên thì cứ thêm mỗi con được nghỉ thêm 03 ngày làm việc;
  4. Trường hợp vợ sinh đôi trở lên mà phải phẫu thuật thì được nghỉ 14 ngày làm việc.

Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản quy định tại khoản này được tính trong khoảng thời gian 30 ngày đầu kể từ ngày vợ sinh con.”

Theo qui định trên thời gian lao động nam được nghỉ vợ sinh con cụ thể như sau:

  • 05 ngày làm việc khi vợ sinh con thường.
  • 07 ngày làm việc khi vợ phải phẫu thuật hoặc con dưới 32 tuần tuổi.
  • 10 ngày làm việc khi vợ sinh đôi.
  • 14 ngày làm việc khi vợ sinh đôi phải phẫu thuật.
  • Trong 30 ngày đầu vợ sinh, lao động nam được nghỉ thai sản.

Chú ý: Trường hợp vợ sinh 3 trở lên, căn cứ mốc sinh đôi thì cứ mỗi con được cộng thêm 03 ngày làm việc.

3. Thủ tục hồ sơ gồm có

Theo khoản 4 điều 101 luật BHXH số 58/2014/QH13 ngày 20/11/2014 qui định như sau:

“4. Trường hợp lao động nam nghỉ việc khi vợ sinh con phải có bản sao giấy chứng sinh hoặc bản sao giấy khai sinh của con và giấy xác nhận của cơ sở y tế đối với trường hợp sinh con phải phẫu thuật, sinh con dưới 32 tuần tuổi.”

Theo qui định trên đối với lao động nam nghỉ việc khi vợ sinh con để thanh toán chế độ cần phải có các thủ tục như sau:

  • Bản sao giấy chứng sinh hoặc bản sao giấy khai sinh của con.
  • Giấy xác nhận của cơ sở y tế đối với trường hợp sinh con phải phẫu thuật, sinh con dưới 32 tuần tuổi.

Lưu ý : Người lao động nam báo nghỉ với công ty của mình, và nộp những hồ sơ chứng từ trên, để công ty làm thủ tục với bảo hiểm chi trả lương những ngày nghỉ khi vợ sinh cho lao động nam

Ngoài bài viết về “Chế độ thai sản dành cho nam giới năm từ 2016” mời các bạn tiếp tục theo dõi những bài viết liên quan đến Bảo hiểm YT, BHXH, BHTN  của dịch vụ kế toán trưởng để có những kiến thức hữu ích.

  • Chi trả trợ cấp BHXH qua tài khoản người lao động
  • Hướng dẫn gộp sổ BHXH và hệ quả của việc không gộp sổ BHXH
  • Thanh toán bảo hiểm y tế theo mức lương mới

Thanh toán bảo hiểm y tế theo mức lương mới

Nhằm giúp cho người tham gia BHYT, có thẻ BHYT khi đi khám chữa bệnh đúng qui định được hưởng chế độ theo mức lương mới. Ngày 06/06/2016 Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành Công văn 2046/BHXH-CSYT hướng dẫn thanh toán BHYT theo mức lương mới. Để các bạn nắm rõ chi tiết,  dịch vụ lập hồ sơ quyết toán thuế của Kếtoán THD xin chia sẻ với các bạn qua bài viết “ Thanh toán bảo hiểm y tế theo mức lương mới ” như sau:

1. Quy định

Tại Công văn 2046/2016/BHXH – CSYT ngày 06/06/2016 của Bảo hiểm xã hội Việt Nam về việc áp dụng mức lương cơ sở theo Nghị định 47/2016/NĐ-CP của Chính phủ trong thanh toán chi phí khám chữa bệnh bảo hiểm y tế.

Ngày 26/5/2016 Chính phủ ban hành Nghị định số 47/2016/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang, có hiệu lực thi hành kể từ ngày15/7/2016 nhưng tính hưởng từ ngày 01/05/2016 là 1.210.000 đồng/tháng. Để thống nhất thực hiện trong thanh toán chế độ khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế (BHYT), Bảo hiểm xã hội Việt Nam hướng dẫn cụ thể như sau:

  1. Người có thẻ BHYT đi khám, chữa bệnh đúng quy định, có tổng chi phí một lần khám, chữa bệnh thấp hơn 181.500 đồng (một trăm tám mốt nghìn năm trăm đồng) tương đương 15% mức lương cơ sở không phải thực hiện cùng chi trả.
  2. Mức chi trả tối đa cho một lần sử dụng dịch vụ cao, chi phí lớn của một số đối tượng theo quy định là 48.400.000 đồng (bốn mươi tám triệu bốn trăm nghìn đồng) tương đương 40 tháng lương tối thiểu.
  3. Mức cùng chi trả chi phí khám, chữa bệnh trong năm lớn hơn 6 tháng lương cơ sở là 7.260.000 đồng(bảy triệu hai trăm sáu mươi nghìn đồng).”

2. Tóm tắt

Theo qui định trên từ ngày 15/07/2016 sẽ áp dụng Thanh toán bảo hiểm y tế theo mức lương mới là 1.210.000 đồng, nhưng tính hưởng từ ngày 01/05/2016. Để thống nhất thực hiện trong thanh toán chế độ khám chữa bệnh BHXH Việt Nam hướng dẫn cụ thể như sau:

  • Người có thẻ BHYT đi khám, chữa bệnh đúng qui định, có tổng chi phí khám chữa bênh thấp hơn 181.500 đồng tương đương với 15% mức lương cơ sở không phải thực hiện cùng chi trả.
  • Mức chi tối đa cho một lần sử dụng dịch vụ cao với tổng chi phí là 48.400.000 đồng tương đương với 40 tháng lương tối thiểu.
  • Mức cùng chi trả chi phí khám, chữa bệnh trong năm lớn hơn 6 tháng lương cơ sở là 7.260.000 đồng.

Trên đây là mức chi trả chi phí khám chữa bệnh theo mức lương mới, có hiệu lực từ ngày 01/05/2016, khi tham gia BHYT đi khám các bạn được hưởng chi phí khám, chữa bệnh các bạn còn được hưởng chế độ ốm đau.

Ngoài bài viết về “Thanh toán bảo hiểm y tế theo mức lương mới ” mời các bạn tiếp tục theo dõi những bài viết liên quan đến Bảo hiểm YT, BHXH, BHTN  của dịch vụ kế toán trưởng để có những kiến thức hữu ích.

  • Chi trả trợ cấp BHXH qua tài khoản người lao động
  • Hướng dẫn gộp sổ BHXH và hệ quả của việc không gộp sổ BHXH
  • Chế độ thai sản dành cho nam giới từ năm 2016